Hà Bình An

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Bình An
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a: Xét tứ giác MAOB có \(\hat{M A O} + \hat{M B O} = 9 0^{0} + 9 0^{0} = 18 0^{0}\)

nên MAOB là tứ giác nội tiếp

b: Xét (O) có

MA,MB là các tiếp tuyến

Do đó: MA=MB

=>M nằm trên đường trung trực của AB(1)

ta có: OA=OB

=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)

Từ (1),(2) suy ra MO là đường trung trực của AB

=>MO\(\bot\)AB tại D

Xét ΔODC vuông tại D và ΔOHM vuông tại H có

\(\hat{D O C}\) chung

Do đó: ΔODC~ΔOHM

=>\(\frac{O D}{O H} = \frac{O C}{O M}\)

=>\(O D \cdot O M = O C \cdot O H\)

lời giải đã đúng


a; Thay m=-2 vào (1), ta được:

\(x^{2} - \left(\right. - 2 \left.\right) x + \left(\right. - 2 \left.\right) - 1 = 0\)

=>\(x^{2} + 2 x - 3 = 0\)

=>(x+3)(x-1)=0

=>\(\left[\right. x + 3 = 0 \\ x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = - 3 \\ x = 1\)

b: \(\Delta = \left(\left(\right. - m \left.\right)\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m - 1 \left.\right) = m^{2} - 4 m + 4 = \left(\left(\right. m - 2 \left.\right)\right)^{2} > = 0 \forall m\)

=>Phương trình (1) luôn có hai nghiệm

Theo Vi-et, ta có:

\(\)

\(A = \frac{2 x_{1} x_{2} + 3}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}\)

\(= \frac{2 \left(\right. m - 1 \left.\right) + 3}{\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} + 2 x_{1} x_{2} + 2} = \frac{2 m - 2 + 3}{m^{2} + 2}\)

\(= \frac{2 m + 1}{m^{2} + 2}\)

=>\(A - 1 = \frac{2 m + 1 - m^{2} - 2}{m^{2} + 2} = \frac{- m^{2} + 2 m - 1}{m^{2} + 2} = - \frac{\left(\left(\right. m - 1 \left.\right)\right)^{2}}{m^{2} + 2} < = 0 \forall m\)

=>\(A < = 1 \forall m\)

Dấu '=' xảy ra khi m-1=0

=>m=1

P=4x phần căn x trừ 3


Step 1: Xác định các góc vuông và tính chất tiếp tuyến  Vì  AB𝐴𝐵là đường kính của  (O)(𝑂), ∠ADB=90∘∠𝐴𝐷𝐵=90∘(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). 
Vì  AC𝐴𝐶là đường kính của  (O′)(𝑂′), ∠AEC=90∘∠𝐴𝐸𝐶=90∘(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). 
Gọi  F𝐹là giao điểm của  DE𝐷𝐸và tiếp tuyến chung tại  A𝐴. FD=FA𝐹𝐷=𝐹𝐴và  FE=FA𝐹𝐸=𝐹𝐴(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). 
Do đó,  △FDA△𝐹𝐷𝐴và  △FEA△𝐹𝐸𝐴là các tam giác cân tại  F𝐹.
Step 2: Sử dụng tính chất tam giác cân và góc  Trong  △FDA△𝐹𝐷𝐴cân tại  F𝐹, ∠FDA=∠FAD∠𝐹𝐷𝐴=∠𝐹𝐴𝐷.
Trong  △FEA△𝐹𝐸𝐴cân tại  F𝐹, ∠FEA=∠FAE∠𝐹𝐸𝐴=∠𝐹𝐴𝐸.
Ta có  ∠DAE=∠DAF+∠FAE=∠FDA+∠FEA∠𝐷𝐴𝐸=∠𝐷𝐴𝐹+∠𝐹𝐴𝐸=∠𝐹𝐷𝐴+∠𝐹𝐸𝐴.
Trong  △DAE△𝐷𝐴𝐸, tổng ba góc là  180∘180∘, nên  ∠DAE+∠ADE+∠AED=180∘∠𝐷𝐴𝐸+∠𝐴𝐷𝐸+∠𝐴𝐸𝐷=180∘.
∠DAE+∠FDA+∠FEA=180∘∠𝐷𝐴𝐸+∠𝐹𝐷𝐴+∠𝐹𝐸𝐴=180∘ ∠DAE+∠DAE=180∘∠𝐷𝐴𝐸+∠𝐷𝐴𝐸=180∘(vì  ∠FDA+∠FEA=∠DAE∠𝐹𝐷𝐴+∠𝐹𝐸𝐴=∠𝐷𝐴𝐸).  2⋅∠DAE=180∘2⋅∠𝐷𝐴𝐸=180∘ Answer: ∠DAE=90∘∠𝐷𝐴𝐸=𝟗𝟎∘ b. Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao?  Step 1: Xác định các góc của tứ giác  ∠DAE=90∘∠𝐷𝐴𝐸=90∘ ∠ADM=∠ADB=90∘∠𝐴𝐷𝑀=∠𝐴𝐷𝐵=90∘ ∠AEM=∠AEC=90∘∠𝐴𝐸𝑀=∠𝐴𝐸𝐶=90∘ Tổng các góc trong tứ giác  ADME𝐴𝐷𝑀𝐸là  360∘360∘. ∠DME=360∘−(∠DAE+∠ADM+∠AEM)=360∘−(90∘+90∘+90∘)=90∘∠𝐷𝑀𝐸=360∘−(∠𝐷𝐴𝐸+∠𝐴𝐷𝑀+∠𝐴𝐸𝑀)=360∘−(90∘+90∘+90∘)=90∘ Step 2: Kết luận về hình dạng tứ giác  Tứ giác  ADME𝐴𝐷𝑀𝐸có bốn góc vuông.  Answer: Tứ giác  ADME𝐴𝐷𝑀𝐸là hình chữ nhật vì có bốn góc vuông.  c. Chứng minh rằng MA là tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Step 1: Sử dụng tính chất hình chữ nhật và đường trung bình  Trong hình chữ nhật  ADME𝐴𝐷𝑀𝐸, hai đường chéo  AM𝐴𝑀và  DE𝐷𝐸cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Gọi trung điểm đó là  F𝐹.
Như đã chứng minh ở phần a,  F𝐹là trung điểm của  DE𝐷𝐸và  FA=FD=FE𝐹𝐴=𝐹𝐷=𝐹𝐸.
F𝐹cũng là trung điểm của  AM𝐴𝑀, nên  FA=FM𝐹𝐴=𝐹𝑀.
Do đó  FA=FD=FE=FM𝐹𝐴=𝐹𝐷=𝐹𝐸=𝐹𝑀.
Step 2: Chứng minh MA là tiếp tuyến  Từ  FA=FD=FE𝐹𝐴=𝐹𝐷=𝐹𝐸, ta có  F𝐹là tâm đường tròn ngoại tiếp  △DAE△𝐷𝐴𝐸.
Từ  FA=FD𝐹𝐴=𝐹𝐷, ta có  F𝐹nằm trên đường trung trực của  AD𝐴𝐷.
Trong  △FDA△𝐹𝐷𝐴cân tại  F𝐹, ∠FAD=∠FDA∠𝐹𝐴𝐷=∠𝐹𝐷𝐴.
Ta đã biết  FD𝐹𝐷là tiếp tuyến chung, nên  ∠FDA∠𝐹𝐷𝐴là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung  DA𝐷𝐴.
∠FDA=∠DBA∠𝐹𝐷𝐴=∠𝐷𝐵𝐴(góc nội tiếp cùng chắn cung  DA𝐷𝐴). 
∠FAD=∠DBA∠𝐹𝐴𝐷=∠𝐷𝐵𝐴 Trong  △ABD△𝐴𝐵𝐷vuông tại  D𝐷, ∠DBA+∠DAB=90∘∠𝐷𝐵𝐴+∠𝐷𝐴𝐵=90∘. ∠FAD+∠DAB=90∘∠𝐹𝐴𝐷+∠𝐷𝐴𝐵=90∘ ∠FAB=90∘∠𝐹𝐴𝐵=90∘ MA⟂AB𝑀𝐴⟂𝐴𝐵tại  A𝐴.
Vì  AB𝐴𝐵là đường kính của  (O)(𝑂), MA⟂AB𝑀𝐴⟂𝐴𝐵tại  A𝐴nên  MA𝑀𝐴là tiếp tuyến của  (O)(𝑂).
Tương tự, chứng minh được  MA⟂AC𝑀𝐴⟂𝐴𝐶tại  A𝐴nên  MA𝑀𝐴là tiếp tuyến của  (O′)(𝑂′).
Answer: MA𝑀𝐴là tiếp tuyến chung của hai đường tròn  (O)(𝑂)và  (O′)(𝑂′).
a. Chứng minh (O) và (O') tiếp xúc ngoài ở I  Step 1: Xác định bán kính và khoảng cách giữa hai tâm  Đường tròn  (O)(𝑂)có đường kính  IJ=10𝐼𝐽=10cm, suy ra bán kính  R=OI=OJ=102=5𝑅=𝑂𝐼=𝑂𝐽=102=5cm. 
Đường tròn  (O′)(𝑂′)có đường kính  IJ′=4𝐼𝐽′=4cm, suy ra bán kính  r=O′I=O′J′=42=2𝑟=𝑂′𝐼=𝑂′𝐽′=42=2cm. 
Ba điểm  J,I,J′𝐽,𝐼,𝐽′cùng nằm trên một đường thẳng theo thứ tự đó, nên khoảng cách giữa hai tâm  OO′𝑂𝑂′là tổng của  OI𝑂𝐼và  O′I𝑂′𝐼(vì  I𝐼nằm giữa  O𝑂và  O′𝑂′). 
OO′=OI+O′I=5+2=7𝑂𝑂′=𝑂𝐼+𝑂′𝐼=5+2=7cm. 
Step 2: So sánh khoảng cách giữa hai tâm với tổng hai bán kính  Ta thấy  OO′=7𝑂𝑂′=7cm và  R+r=5+2=7𝑅+𝑟=5+2=7cm. 
Vì  OO′=R+r𝑂𝑂′=𝑅+𝑟, hai đường tròn  (O)(𝑂)và  (O′)(𝑂′)tiếp xúc ngoài tại  I𝐼
Answer: Hai đường tròn  (O)(𝑂)và  (O′)(𝑂′)tiếp xúc ngoài tại  I𝐼vì khoảng cách giữa hai tâm bằng tổng hai bán kính ( OO′=R+r=7𝑂𝑂′=𝑅+𝑟=𝟕cm).  b. Chứng minh rằng  ΔAIJ∼ΔA′IJ′Δ𝐴𝐼𝐽∼Δ𝐴′𝐼𝐽′ Step 1: Xác định các góc vuông trong hai tam giác  Điểm  A𝐴nằm trên đường tròn  (O)(𝑂)đường kính  IJ𝐼𝐽, suy ra  ∠IAJ=90∘∠𝐼𝐴𝐽=90∘(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). 
Điểm  A′𝐴′nằm trên đường tròn  (O′)(𝑂′)đường kính  IJ′𝐼𝐽′, suy ra  ∠IA′J′=90∘∠𝐼𝐴′𝐽′=90∘(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). 
Step 2: Xác định các góc bằng nhau khác  Góc  ∠AIJ∠𝐴𝐼𝐽của  ΔAIJΔ𝐴𝐼𝐽và góc  ∠A′IJ′∠𝐴′𝐼𝐽′của  ΔA′IJ′Δ𝐴′𝐼𝐽′là hai góc đối đỉnh (vì  A,I,A′𝐴,𝐼,𝐴′thẳng hàng và  J,I,J′𝐽,𝐼,𝐽′thẳng hàng), nên  ∠AIJ=∠A′IJ′∠𝐴𝐼𝐽=∠𝐴′𝐼𝐽′. Step 3: Kết luận sự đồng dạng  Xét  ΔAIJΔ𝐴𝐼𝐽và  ΔA′IJ′Δ𝐴′𝐼𝐽′có:  ∠IAJ=∠IA′J′=90∘∠𝐼𝐴𝐽=∠𝐼𝐴′𝐽′=90∘ ∠AIJ=∠A′IJ′∠𝐴𝐼𝐽=∠𝐴′𝐼𝐽′(đối đỉnh). 
Vậy  ΔAIJ∼ΔA′IJ′Δ𝐴𝐼𝐽∼Δ𝐴′𝐼𝐽′(g.g). 
Answer: ΔAIJ∼ΔA′IJ′Δ𝐴𝐼𝐽∼Δ𝐴′𝐼𝐽′(g.g) vì có  ∠IAJ=∠IA′J′=90∘∠𝐼𝐴𝐽=∠𝐼𝐴′𝐽′=𝟗𝟎∘và  ∠AIJ=∠A′IJ′∠𝐴𝐼𝐽=∠𝐴′𝐼𝐽′(đối đỉnh).  c. Chứng minh  ΔIAB∼ΔIA′B′Δ𝐼𝐴𝐵∼Δ𝐼𝐴′𝐵′ Step 1: Xác định các góc vuông trong hai tam giác  Điểm  B𝐵nằm trên đường tròn  (O)(𝑂)đường kính  IJ𝐼𝐽, suy ra  ∠IBJ=90∘∠𝐼𝐵𝐽=90∘(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). 
Điểm  B′𝐵′nằm trên đường tròn  (O′)(𝑂′)đường kính  IJ′𝐼𝐽′, suy ra  ∠IB′J′=90∘∠𝐼𝐵′𝐽′=90∘(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). 
Step 2: Xác định các góc bằng nhau khác  Góc  ∠AIB∠𝐴𝐼𝐵của  ΔIABΔ𝐼𝐴𝐵và góc  ∠A′IB′∠𝐴′𝐼𝐵′của  ΔA′IB′Δ𝐴′𝐼𝐵′là hai góc đối đỉnh (vì  A,I,A′𝐴,𝐼,𝐴′thẳng hàng và  B,I,B′𝐵,𝐼,𝐵′thẳng hàng), nên  ∠AIB=∠A′IB′∠𝐴𝐼𝐵=∠𝐴′𝐼𝐵′. Step 3: Kết luận sự đồng dạng  Xét  ΔIABΔ𝐼𝐴𝐵và  ΔIA′B′Δ𝐼𝐴′𝐵′có: 
∠AIB=∠A′IB′∠𝐴𝐼𝐵=∠𝐴′𝐼𝐵′(đối đỉnh). 
Ta có  ∠IAJ=∠IA′J′=90∘∠𝐼𝐴𝐽=∠𝐼𝐴′𝐽′=90∘và  ∠IBJ=∠IB′J′=90∘∠𝐼𝐵𝐽=∠𝐼𝐵′𝐽′=90∘.
Trong đường tròn  (O)(𝑂), ∠IAB=∠IJB∠𝐼𝐴𝐵=∠𝐼𝐽𝐵(hai góc nội tiếp cùng chắn cung  IB𝐼𝐵). 
Trong đường tròn  (O′)(𝑂′), ∠IA′B′=∠IJ′B′∠𝐼𝐴′𝐵′=∠𝐼𝐽′𝐵′(hai góc nội tiếp cùng chắn cung  IB′𝐼𝐵′). 
Vì  J,I,J′𝐽,𝐼,𝐽′thẳng hàng,  ∠IJB∠𝐼𝐽𝐵và  ∠IJ′B′∠𝐼𝐽′𝐵′không trực tiếp bằng nhau. 
Ta có thể dùng tỉ số đồng dạng từ câu b:  IAIA′=IJIJ′=104=52𝐼𝐴𝐼𝐴′=𝐼𝐽𝐼𝐽′=104=52.
Và trong  ΔIABΔ𝐼𝐴𝐵và  ΔIA′B′Δ𝐼𝐴′𝐵′có  ∠AIB=∠A′IB′∠𝐴𝐼𝐵=∠𝐴′𝐼𝐵′(đối đỉnh). 
Ta cần thêm một góc bằng nhau hoặc tỉ số cạnh kề. 
Xét  ΔIABΔ𝐼𝐴𝐵và  ΔIA′B′Δ𝐼𝐴′𝐵′:
∠AIB=∠A′IB′∠𝐴𝐼𝐵=∠𝐴′𝐼𝐵′(đối đỉnh). 
∠ABI=∠AJI∠𝐴𝐵𝐼=∠𝐴𝐽𝐼(cùng chắn cung  AI𝐴𝐼của  (O)(𝑂)). 
∠A′B′I=∠A′J′I∠𝐴′𝐵′𝐼=∠𝐴′𝐽′𝐼(cùng chắn cung  A′I𝐴′𝐼của  (O′)(𝑂′)). 
∠AJI∠𝐴𝐽𝐼và  ∠A′J′I∠𝐴′𝐽′𝐼không bằng nhau. 
Quay lại tỉ số đồng dạng. 
Từ  ΔAIJ∼ΔA′IJ′Δ𝐴𝐼𝐽∼Δ𝐴′𝐼𝐽′(câu b), ta có  IAIA′=IBIB′=IJIJ′=52𝐼𝐴𝐼𝐴′=𝐼𝐵𝐼𝐵′=𝐼𝐽𝐼𝐽′=52.
Xét  ΔIABΔ𝐼𝐴𝐵và  ΔIA′B′Δ𝐼𝐴′𝐵′có: 
∠AIB=∠A′IB′∠𝐴𝐼𝐵=∠𝐴′𝐼𝐵′(đối đỉnh). 
IAIA′=IBIB′𝐼𝐴𝐼𝐴′=𝐼𝐵𝐼𝐵′(chứng minh trên). 
Vậy  ΔIAB∼ΔIA′B′Δ𝐼𝐴𝐵∼Δ𝐼𝐴′𝐵′(c.g.c). 
Answer: ΔIAB∼ΔIA′B′Δ𝐼𝐴𝐵∼Δ𝐼𝐴′𝐵′(c.g.c) vì có  ∠AIB=∠A′IB′∠𝐴𝐼𝐵=∠𝐴′𝐼𝐵′(đối đỉnh) và tỉ số các cặp cạnh kề bằng nhau ( IAIA′=IBIB′=52𝐼𝐴𝐼𝐴′=𝐼𝐵𝐼𝐵′=𝟓𝟐).  d. Chứng minh rằng:  ΔOAB∼ΔO′A′B′Δ𝑂𝐴𝐵∼Δ𝑂′𝐴′𝐵′ Step 1: Xác định các góc bằng nhau  Trong đường tròn  (O)(𝑂), ΔOABΔ𝑂𝐴𝐵là tam giác cân tại  O𝑂( OA=OB=R𝑂𝐴=𝑂𝐵=𝑅). 
Trong đường tròn  (O′)(𝑂′), ΔO′A′B′Δ𝑂′𝐴′𝐵′là tam giác cân tại  O′𝑂′( O′A′=O′B′=r𝑂′𝐴′=𝑂′𝐵′=𝑟). 
Góc ở tâm  ∠AOB∠𝐴𝑂𝐵của  (O)(𝑂)bằng hai lần góc nội tiếp chắn cung  AB𝐴𝐵, ví dụ  ∠AOB=2∠AJB∠𝐴𝑂𝐵=2∠𝐴𝐽𝐵.
Góc ở tâm  ∠A′O′B′∠𝐴′𝑂′𝐵′của  (O′)(𝑂′)bằng hai lần góc nội tiếp chắn cung  A′B′𝐴′𝐵′, ví dụ  ∠A′O′B′=2∠A′J′B′∠𝐴′𝑂′𝐵′=2∠𝐴′𝐽′𝐵′.
Từ câu c,  ΔIAB∼ΔIA′B′Δ𝐼𝐴𝐵∼Δ𝐼𝐴′𝐵′, suy ra  ∠IAB=∠IA′B′∠𝐼𝐴𝐵=∠𝐼𝐴′𝐵′và  ∠IBA=∠IB′A′∠𝐼𝐵𝐴=∠𝐼𝐵′𝐴′.
Góc  ∠OAB∠𝑂𝐴𝐵trong  ΔOABΔ𝑂𝐴𝐵bằng  ∠OBA∠𝑂𝐵𝐴.
Góc  ∠O′A′B′∠𝑂′𝐴′𝐵′trong  ΔO′A′B′Δ𝑂′𝐴′𝐵′bằng  ∠O′B′A′∠𝑂′𝐵′𝐴′.
Ta có  ∠OAB+∠IAB∠𝑂𝐴𝐵+∠𝐼𝐴𝐵không có quan hệ trực tiếp. 
Trong  ΔOABΔ𝑂𝐴𝐵, ∠AOB=180∘−2∠OAB∠𝐴𝑂𝐵=180∘−2∠𝑂𝐴𝐵.
Trong  ΔO′A′B′Δ𝑂′𝐴′𝐵′, ∠A′O′B′=180∘−2∠O′A′B′∠𝐴′𝑂′𝐵′=180∘−2∠𝑂′𝐴′𝐵′.
Góc  ∠AOB∠𝐴𝑂𝐵và  ∠A′O′B′∠𝐴′𝑂′𝐵′không bằng nhau. 
Xét tỉ số các cạnh:  OAO′A′=OBO′B′=ABA′B′𝑂𝐴𝑂′𝐴′=𝑂𝐵𝑂′𝐵′=𝐴𝐵𝐴′𝐵′.
OAO′A′=Rr=52𝑂𝐴𝑂′𝐴′=𝑅𝑟=52 OBO′B′=Rr=52𝑂𝐵𝑂′𝐵′=𝑅𝑟=52 Từ  ΔIAB∼ΔIA′B′Δ𝐼𝐴𝐵∼Δ𝐼𝐴′𝐵′(câu c), ta có  ABA′B′=IAIA′=IBIB′=IJIJ′=52𝐴𝐵𝐴′𝐵′=𝐼𝐴𝐼𝐴′=𝐼𝐵𝐼𝐵′=𝐼𝐽𝐼𝐽′=52.
Vậy tỉ số ba cạnh của  ΔOABΔ𝑂𝐴𝐵và  ΔO′A′B′Δ𝑂′𝐴′𝐵′bằng nhau. 
Step 2: Kết luận sự đồng dạng  Xét  ΔOABΔ𝑂𝐴𝐵và  ΔO′A′B′Δ𝑂′𝐴′𝐵′có:  OAO′A′=OBO′B′=ABA′B′=52𝑂𝐴𝑂′𝐴′=𝑂𝐵𝑂′𝐵′=𝐴𝐵𝐴′𝐵′=52 Vậy  ΔOAB∼ΔO′A′B′Δ𝑂𝐴𝐵∼Δ𝑂′𝐴′𝐵′(c.c.c).  Answer: ΔOAB∼ΔO′A′B′Δ𝑂𝐴𝐵∼Δ𝑂′𝐴′𝐵′(c.c.c) vì có tỉ số ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau ( OAO′A′=OBO′B′=ABA′B′=52𝑂𝐴𝑂′𝐴′=𝑂𝐵𝑂′𝐵′=𝐴𝐵𝐴′𝐵′=𝟓𝟐).  e. Tứ giác  ABA′B′𝐴𝐵𝐴′𝐵′là hình gì?  Step 1: Xét vị trí tương đối của các đường thẳng  Từ câu b,  ΔAIJ∼ΔA′IJ′Δ𝐴𝐼𝐽∼Δ𝐴′𝐼𝐽′, suy ra  ∠AJI=∠A′J′I∠𝐴𝐽𝐼=∠𝐴′𝐽′𝐼. Hai góc này ở vị trí so le trong khi xét  AJ𝐴𝐽và  A′J′𝐴′𝐽′bị cắt bởi  JJ′𝐽𝐽′. Do đó  AJ∥A′J′𝐴𝐽∥𝐴′𝐽′.
Từ câu c,  ΔIAB∼ΔIA′B′Δ𝐼𝐴𝐵∼Δ𝐼𝐴′𝐵′, suy ra  ∠IAB=∠IA′B′∠𝐼𝐴𝐵=∠𝐼𝐴′𝐵′và  ∠IBA=∠IB′A′∠𝐼𝐵𝐴=∠𝐼𝐵′𝐴′. Hai góc  ∠IAB∠𝐼𝐴𝐵và  ∠IA′B′∠𝐼𝐴′𝐵′ở vị trí so le trong khi xét  AB𝐴𝐵và  A′B′𝐴′𝐵′bị cắt bởi  AA′𝐴𝐴′. Do đó  AB∥A′B′𝐴𝐵∥𝐴′𝐵′.
Tương tự,  ∠IBA∠𝐼𝐵𝐴và  ∠IB′A′∠𝐼𝐵′𝐴′ở vị trí so le trong khi xét  AB𝐴𝐵và  A′B′𝐴′𝐵′bị cắt bởi  BB′𝐵𝐵′.
Step 2: Xác định loại tứ giác  Tứ giác  ABA′B′𝐴𝐵𝐴′𝐵′có một cặp cạnh đối song song ( AB∥A′B′𝐴𝐵∥𝐴′𝐵′). 
Tuy nhiên,  AA′𝐴𝐴′và  BB′𝐵𝐵′là hai cát tuyến cắt nhau tại  I𝐼. Chúng không nhất thiết phải song song. 
Do đó, tứ giác  ABA′B′𝐴𝐵𝐴′𝐵′là hình thang. 
Step 3: Kiểm tra điều kiện để là hình thang cân  Để là hình thang cân, hai đường chéo  AA′𝐴𝐴′và  BB′𝐵𝐵′phải bằng nhau, hoặc hai góc kề một đáy bằng nhau. 
Góc  ∠BAB′∠𝐵𝐴𝐵′và  ∠AB′A′∠𝐴𝐵′𝐴′không nhất thiết bằng nhau. 
Tứ giác  ABA′B′𝐴𝐵𝐴′𝐵′chỉ là hình thang. 
Answer: Tứ giác  ABA′B′𝐴𝐵𝐴′𝐵′là hình thang vì có cặp cạnh đối  AB∥A′B′𝐀𝐁∥𝐀′𝐁′.
1. Chứng minh các tiếp tuyến tại B và C song song với nhau  Answer: Các tiếp tuyến tại B và C song song với nhau. Để chứng minh các tiếp tuyến tại  B𝐵 và  C𝐶 song song với nhau, ta có thể sử dụng các tính chất hình học sau:
  • Gọi  d𝑑 là tiếp tuyến chung của hai đường tròn  (O;R)(𝑂;𝑅) và  (O′;r)(𝑂′;𝑟) tại điểm tiếp xúc  A𝐴.
  • Tiếp tuyến tại  B𝐵 của đường tròn  (O;R)(𝑂;𝑅) sẽ song song với tiếp tuyến chung  d𝑑 tại  A𝐴 nếu hai đường tròn tiếp xúc ngoài hoặc trùng với  d𝑑 nếu hai đường tròn tiếp xúc trong (phụ thuộc vào vị trí của cát tuyến). 
  • Tương tự, tiếp tuyến tại  C𝐶 của đường tròn  (O′;r)(𝑂′;𝑟) cũng sẽ song song hoặc trùng với tiếp tuyến chung  d𝑑 tại  A𝐴.
  • Do cả hai tiếp tuyến tại  B𝐵 và  C𝐶 đều song song (hoặc trùng) với cùng một đường thẳng  d𝑑, nên chúng song song với nhau.

Còn câu này em chịu:))