Nguyễn Hằng Nga

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hằng Nga
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Đặt  u=(x3−2)13𝑢=(𝑥3−2)13 (hay  u=x3−23𝑢=𝑥3−23√). Khi đó,  u2=(x3−2)23𝑢2=(𝑥3−2)23.
Phương trình trở thành:
5x2−12x+6−2u2+5u=05𝑥2−12𝑥+6−2𝑢2+5𝑢=0
Nhận thấy các số hạng liên quan đến  u𝑢 có dạng một tam thức bậc hai theo  u𝑢. Ta có thể viết lại phương trình dưới dạng:
-2u2+5u+(5x2−12x+6)=0−2𝑢2+5𝑢+(5𝑥2−12𝑥+6)=0Coi đây là phương trình bậc hai đối với  u𝑢. Biệt thức  ΔΔ theo  u𝑢 là:
Δ=52−4(-2)(5x2−12x+6)=25+8(5x2−12x+6)=40x2−96x+73Δ=52−4(−2)(5𝑥2−12𝑥+6)=25+8(5𝑥2−12𝑥+6)=40𝑥2−96𝑥+73Vì  ΔΔ không phải là bình phương của một nhị thức đơn giản, ta thử cách tiếp cận khác bằng cách kiểm tra các nghiệm đặc biệt.
Thử với  x=2𝑥=2:
Vế trái  =5(2)2−12(2)+6−2(23−2)23+5(23−2)13=5(2)2−12(2)+6−2(23−2)23+5(23−2)13
=20−24+6−2(6)23+5(6)13=2−2363+563≠0=20−24+6−2(6)23+5(6)13=2−2363√+563√≠0.
Nếu phương trình được viết lại từ một đề bài chuẩn xác hơn (thường gặp trong các kỳ thi), có thể có sự nhầm lẫn trong biểu thức  5x2−12x+65𝑥2−12𝑥+6.
Tuy nhiên, nếu giải bằng phương pháp số học hoặc đồ thị cho phương trình gốc:
5x2−12x+6−2(x3−2)23+5(x3−2)13=05𝑥2−12𝑥+6−2(𝑥3−2)23+5(𝑥3−2)13=0
Theo giả thiết,  H𝐻 và  K𝐾 lần lượt là hình chiếu của  I𝐼 trên  AB𝐴𝐵 và  AC𝐴𝐶. Do đó:
  • ∠IHA=90∘∠𝐼𝐻𝐴=90∘ (vì  IH⟂AB𝐼𝐻⟂𝐴𝐵)
  • ∠IKA=90∘∠𝐼𝐾𝐴=90∘ (vì  IK⟂AC𝐼𝐾⟂𝐴𝐶)
Xét tứ giác  AHIK𝐴𝐻𝐼𝐾, ta có  ∠IHA+∠IKA=90∘+90∘=180∘∠𝐼𝐻𝐴+∠𝐼𝐾𝐴=90∘+90∘=180∘. Vì tổng hai góc đối diện bằng  180∘180∘, nên tứ giác  AHIK𝐴𝐻𝐼𝐾 nội tiếp một đường tròn. Vậy bốn điểm  A,H,I,K𝐴,𝐻,𝐼,𝐾cùng thuộc một đường tròn đường kính  AI𝐴𝐼.
IHK 𝐼𝐻𝐾cân tại  I𝐼 Vì  I𝐼 là điểm chính giữa của cung nhỏ  BC𝐵𝐶 nên  cung IB=cung ICcung𝐼𝐵=cung𝐼𝐶. Điều này dẫn đến hai hệ quả:
  1. Dây  IB=IC𝐼𝐵=𝐼𝐶.
  2. ∠IAB=∠IAC∠𝐼𝐴𝐵=∠𝐼𝐴𝐶 (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).
Xét hai tam giác vuông  △IHA△𝐼𝐻𝐴 (vuông tại  H𝐻) và  △IKA△𝐼𝐾𝐴 (vuông tại  K𝐾):
  • Cạnh huyền  AI𝐴𝐼 chung.
  • ∠HAI=∠KAI∠𝐻𝐴𝐼=∠𝐾𝐴𝐼 (do  AI𝐴𝐼 là tia phân giác của  ∠BAC∠𝐵𝐴𝐶).
⟹△IHA=△IKA⟹△𝐼𝐻𝐴=△𝐼𝐾𝐴 (cạnh huyền - góc nhọn).
Từ đó suy ra  IH=IK𝐼𝐻=𝐼𝐾, nên tam giác  IHK𝐼𝐻𝐾 cân tại  I𝐼.

∠HIK=∠BIC∠𝐻𝐼𝐾=∠𝐵𝐼𝐶
  • Trong tứ giác nội tiếp  AHIK𝐴𝐻𝐼𝐾 (chứng minh ở Bước 1), ta có:  ∠HIK+∠HAK=180∘⟹∠HIK=180∘−∠BAC∠𝐻𝐼𝐾+∠𝐻𝐴𝐾=180∘⟹∠𝐻𝐼𝐾=180∘−∠𝐵𝐴𝐶.
  • Xét đường tròn  (O)(𝑂), vì  A𝐴 nằm trên cung lớn  BC𝐵𝐶 và  I𝐼 nằm trên cung nhỏ  BC𝐵𝐶, nên tứ giác  ABIC𝐴𝐵𝐼𝐶 là tứ giác nội tiếp.
  • Theo tính chất tứ giác nội tiếp, tổng hai góc đối diện bằng  180∘180∘, ta có:  ∠BIC+∠BAC=180∘⟹∠BIC=180∘−∠BAC∠𝐵𝐼𝐶+∠𝐵𝐴𝐶=180∘⟹∠𝐵𝐼𝐶=180∘−∠𝐵𝐴𝐶.
Từ hai biểu thức trên, ta suy ra  ∠HIK=∠BIC∠𝐻𝐼𝐾=∠𝐵𝐼𝐶.


Gọi diện tích rừng mà lâm trường dự định trồng trong mỗi tuần là  x𝑥 (ha), điều kiện  x>0𝑥>0.
  • Thời gian dự định hoàn thành công việc là:  75x75𝑥(tuần).
  • Thực tế, mỗi tuần lâm trường trồng được:  x+5𝑥+5 (ha).
  • Tổng diện tích rừng thực tế lâm trường đã trồng là:  75+5=8075+5=80 (ha).
  • Thời gian thực tế để hoàn thành công việc là:  80x+580𝑥+5 (tuần).

Vì lâm trường hoàn thành sớm hơn dự định 1 tuần nên ta có phương trình:
75x−80x+5=175𝑥−80𝑥+5=1Quy đồng và khử mẫu thức, ta được:
75(x+5)−80x=x(x+5)75(𝑥+5)−80𝑥=𝑥(𝑥+5) 75x+375−80x=x2+5x75𝑥+375−80𝑥=𝑥2+5𝑥 -5x+375=x2+5x−5𝑥+375=𝑥2+5𝑥 x2+10x−375=0𝑥2+10𝑥−375=0Giải phương trình bậc hai trên, ta có:
Δ′=52−1⋅(-375)=25+375=400>0Δ′=52−1⋅(−375)=25+375=400>0 Δ′=20Δ′√=20Nghiệm của phương trình là:
x1=-5+20=15(tha mãn)𝑥1=−5+20=15(thamãn) x2=-5−20=-25(ko tm)𝑥2=−5−20=−25(ko tm)


Đặt  t=x2𝑡=𝑥2 với điều kiện  t≥0𝑡≥0. Khi đó, phương trình ban đầu  x4−7x2+12=0𝑥4−7𝑥2+12=0 trở thành phương trình bậc hai theo biến  t𝑡:
t2−7t+12=0𝑡2−7𝑡+12=0

Ta tính biệt thức  ΔΔ:
Δ=(-7)2−4⋅1⋅12=49−48=1Δ=(−7)2−4⋅1⋅12=49−48=1Vì  Δ>0Δ>0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
t1=−(-7)+12⋅1=7+12=4𝑡1=−(−7)+1√2⋅1=7+12=4 t2=−(-7)−12⋅1=7−12=3𝑡2=−(−7)−1√2⋅1=7−12=3Cả hai giá trị  t1=4𝑡1=4 và  t2=3𝑡2=3 đều thỏa mãn điều kiện  t≥0𝑡≥0.

➡️
  • Với  t1=4𝑡1=4, ta có  x2=4𝑥2=4, suy ra  x=2𝑥=2 hoặc  x=-2𝑥=−2.
  • Với  t2=3𝑡2=3, ta có  x2=3𝑥2=3, suy ra  x=3𝑥=3√ hoặc  x=−3𝑥=−3√.
Để biểu thức  P𝑃 có nghĩa, ta cần các điều kiện sau:
  • Căn thức bậc hai:  x≥0𝑥≥0.
  • Các mẫu thức khác 0:
    1. x+2≠0𝑥√+2≠0 (luôn đúng với mọi  x≥0𝑥≥0 vì  x≥0𝑥√≥0).
    2. 1−x≠0⟹x≠1⟹x≠11−𝑥√≠0⟹𝑥√≠1⟹𝑥≠1.
    3. x+2x≠0⟹x(x+2)≠0⟹x≠0𝑥+2𝑥√≠0⟹𝑥√(𝑥√+2)≠0⟹𝑥≠0.
Vậy ĐKXĐ là:  x>0𝑥>0 và  x≠1𝑥≠1.
Quan sát phân thức thứ ba, ta có thể rút gọn tử và mẫu cho  x𝑥√ (vì  x>0𝑥>0):
3xx+2x=3xx(x+2)=3x+23𝑥√𝑥+2𝑥√=3𝑥√𝑥√(𝑥√+2)=3𝑥√+2Thay vào biểu thức  P𝑃, ta được:
P=1x+2−x1−x−3x+2𝑃=1𝑥√+2−𝑥√1−𝑥√−3𝑥√+2 P=(1x+2−3x+2)−x1−x𝑃=1𝑥√+2−3𝑥√+2−𝑥√1−𝑥√ P=-2x+2+xx−1𝑃=−2𝑥√+2+𝑥√𝑥√−1

Mẫu thức chung là  (x+2)(x−1)(𝑥√+2)(𝑥√−1). Ta thực hiện quy đồng:
P=-2(x−1)+x(x+2)(x+2)(x−1)𝑃=−2(𝑥√−1)+𝑥√(𝑥√+2)(𝑥√+2)(𝑥√−1) P=-2x+2+x+2x(x+2)(x−1)𝑃=−2𝑥√+2+𝑥+2𝑥√(𝑥√+2)(𝑥√−1) P=x+2(x+2)(x−1)𝑃=𝑥+2(𝑥√+2)(𝑥√−1)


Vì  MA𝑀𝐴 và  MB𝑀𝐵 là hai tiếp tuyến của đường tròn  (O)(𝑂) tại  A𝐴 và  B𝐵 nên ta có  MA⟂OA𝑀𝐴⟂𝑂𝐴 và  MB⟂OB𝑀𝐵⟂𝑂𝐵.
  • Suy ra  ∠OAM=90∘∠𝑂𝐴𝑀=90∘ và  ∠OBM=90∘∠𝑂𝐵𝑀=90∘.
  • Xét tứ giác  MAOB𝑀𝐴𝑂𝐵 có  ∠OAM+∠OBM=90∘+90∘=180∘∠𝑂𝐴𝑀+∠𝑂𝐵𝑀=90∘+90∘=180∘.
  • Do tổng hai góc đối bằng  180∘180∘ nên tứ giác  MAOB𝑀𝐴𝑂𝐵 nội tiếp đường tròn đường kính  OM𝑂𝑀.

OC⋅OH=OD⋅OM𝑂𝐶⋅𝑂𝐻=𝑂𝐷⋅𝑂𝑀
  • Vì  MA,MB𝑀𝐴,𝑀𝐵 là hai tiếp tuyến cắt nhau tại  M𝑀nên  MA=MB𝑀𝐴=𝑀𝐵 và  MO𝑀𝑂 là tia phân giác của  ∠AMB∠𝐴𝑀𝐵. Tam giác  MAB𝑀𝐴𝐵 cân tại  M𝑀 có  MO𝑀𝑂 là phân giác nên  MO𝑀𝑂 đồng thời là đường cao, hay  OM⟂AB𝑂𝑀⟂𝐴𝐵 tại  D𝐷.
  • Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông  OAM𝑂𝐴𝑀 (đường cao  AD𝐴𝐷), ta có:  OA2=OD⋅OM=R2𝑂𝐴2=𝑂𝐷⋅𝑂𝑀=𝑅2.
  • Xét hai tam giác  △ODC△𝑂𝐷𝐶 và  △OHM△𝑂𝐻𝑀 có:
    1. ∠O∠𝑂 là góc chung.
    2. ∠ODC=∠OHM=90∘∠𝑂𝐷𝐶=∠𝑂𝐻𝑀=90∘.
  • Vậy  △ODC∼△OHM△𝑂𝐷𝐶∼△𝑂𝐻𝑀 (g-g), suy ra tỉ số đồng dạng:  ODOH=OCOM⟹OD⋅OM=OC⋅OH𝑂𝐷𝑂𝐻=𝑂𝐶𝑂𝑀⟹𝑂𝐷⋅𝑂𝑀=𝑂𝐶⋅𝑂𝐻.

➡️
  • Từ kết quả ở Bước 2, ta có:  OC⋅OH=OD⋅OM=R2⟹OC=R2OH𝑂𝐶⋅𝑂𝐻=𝑂𝐷⋅𝑂𝑀=𝑅2⟹𝑂𝐶=𝑅2𝑂𝐻.
  • Vì đường tròn  (O;R)(𝑂;𝑅) và đường thẳng  d𝑑 cố định nên tâm  O𝑂 và hình chiếu  H𝐻 của  O𝑂 trên  d𝑑là cố định. Do đó, độ dài đoạn thẳng  OH𝑂𝐻không đổi.
  • Vì  R𝑅 và  OH𝑂𝐻 không đổi nên  OC=R2OH𝑂𝐶=𝑅2𝑂𝐻 là một hằng số.
  • Điểm  C𝐶 nằm trên tia  OH𝑂𝐻 cố định và cách  O𝑂một khoảng không đổi, nên  C𝐶 là điểm cố định.
  • Vậy khi  M𝑀 di động trên  d𝑑, dây  AB𝐴𝐵 luôn đi qua điểm  C𝐶 cố định.


    • x2−1=(x−1)(x+1)𝑥2−1=(𝑥−1)(𝑥+1)
    • x2+3x+2=(x+1)(x+2)𝑥2+3𝑥+2=(𝑥+1)(𝑥+2)
      (x−1)(x+1)(x+3)(x+5)=m(x+1)(x+2)(𝑥−1)(𝑥+1)(𝑥+3)(𝑥+5)=𝑚(𝑥+1)(𝑥+2)

      Điều kiện: Vì  x+1𝑥+1 xuất hiện cả hai vế, nếu  x=-1𝑥=−1, vế trái là  00, vế phải là  00. Nếu  x≠-1𝑥≠−1:
      (x−1)(x+3)(x+5)=m(x+2)(𝑥−1)(𝑥+3)(𝑥+5)=𝑚(𝑥+2) x3+7x2+7x−15=mx+2m𝑥3+7𝑥2+7𝑥−15=𝑚𝑥+2𝑚 x3+7x2+(7−m)x−(15+2m)=0𝑥3+7𝑥2+(7−𝑚)𝑥−(15+2𝑚)=0

  • Gọi vận tốc lúc đi là  xkm/h𝑥km/h ( x>0𝑥>0).
  • Vận tốc lúc về là  x+4km/h𝑥+4km/h.
  • Thời gian đi 12xgi12𝑥gi.
  • Thời gian về 12x+4gi12𝑥+4gi.
  • Chênh lệch: 15 phút =  1414 giờ.
Ta có phương trình:  12x−12x+4=1412𝑥−12𝑥+4=14.
Giải phương trình tìm được  x=12km/h𝑥=12km/h (thỏa mãn) và  x=-16𝑥=−16 (loại).
Phương trình bậc hai có dạng  ax2+bx+c=0𝑎𝑥2+𝑏𝑥+𝑐=0. Đối với phương trình  x2−mx+m−1=0𝑥2−𝑚𝑥+𝑚−1=0, ta xác định được các hệ số:
a=1𝑎=1
b=−m𝑏=−𝑚
c=m−1𝑐=𝑚−1

Ta thực hiện tính tổng các hệ số của phương trình:
a+b+c=1+(−m)+(m−1)𝑎+𝑏+𝑐=1+(−𝑚)+(𝑚−1) a+b+c=1−m+m−1=0𝑎+𝑏+𝑐=1−𝑚+𝑚−1=0

Vì tổng các hệ số bằng  00, theo lý thuyết phương trình bậc hai, phương trình luôn có hai nghiệm là:
x1=1𝑥1=1
x2=ca=m−11=m−1𝑥2=𝑐𝑎=𝑚−11=𝑚−1
Đặt  A𝐴 là biểu thức trong ngoặc đầu tiên:
A=4xx+2+8x4−x𝐴=4𝑥√𝑥√+2+8𝑥4−𝑥Ta có  4−x=(2−x)(2+x)4−𝑥=(2−𝑥√)(2+𝑥√). Quy đồng mẫu thức:
A=4x(2−x)+8x(2−x)(2+x)𝐴=4𝑥√(2−𝑥√)+8𝑥(2−𝑥√)(2+𝑥√) A=8x−4x+8x4−x=4x+8x4−x𝐴=8𝑥√−4𝑥+8𝑥4−𝑥=4𝑥+8𝑥√4−𝑥 A=4x(x+2)(2−x)(2+x)=4x2−x𝐴=4𝑥√(𝑥√+2)(2−𝑥√)(2+𝑥√)=4𝑥√2−𝑥√

Đặt  B𝐵 là biểu thức trong ngoặc thứ hai:
B=x−1x−2x−2x=x−1x(x−2)−2x𝐵=𝑥√−1𝑥−2𝑥√−2𝑥√=𝑥√−1𝑥√(𝑥√−2)−2𝑥√Quy đồng với mẫu chung là  x(x−2)𝑥√(𝑥√−2):
B=x−1−2(x−2)x(x−2)=x−1−2x+4x(x−2)𝐵=𝑥√−1−2(𝑥√−2)𝑥√(𝑥√−2)=𝑥√−1−2𝑥√+4𝑥√(𝑥√−2) B=3−xx(x−2)𝐵=3−𝑥√𝑥√(𝑥√−2)

➡️ P=A∶B=4x2−x∶3−xx(x−2)𝑃=𝐴∶𝐵=4𝑥√2−𝑥√∶3−𝑥√𝑥√(𝑥√−2) P=4x2−x⋅x(x−2)3−x𝑃=4𝑥√2−𝑥√⋅𝑥√(𝑥√−2)3−𝑥√Vì  2−x=−(x−2)2−𝑥√=−(𝑥√−2), ta có:
P=4x−(x−2)⋅x(x−2)3−x=-4x3−x𝑃=4𝑥√−(𝑥√−2)⋅𝑥√(𝑥√−2)3−𝑥√=−4𝑥3−𝑥√ P=4xx−3𝑃=4𝑥𝑥√−3