Vũ Thị Thanh Mai
Giới thiệu về bản thân
Topic 1:
Many animals are endangered because of deforestation, pollution, and hunting. To protect them, we should stop cutting down too many trees because forests are home to many species. People must also stop hunting rare animals for their skin, horns, or meat. Another way to help is by keeping rivers and oceans clean so that marine animals can survive. Governments should create more national parks where animals can live safely. We can also support wildlife organizations by donating money or learning about endangered species. Everyone should work together to protect these animals, so they do not disappear from our planet.
1.
Giải thích:
- trees - danh từ số nhiều chỉ chung chung
→ không dùng mạo từ ở trước
- fast rate - danh từ số ít xuất hiện lần đầu
→ dùng “a fast rate”
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: such + N + that
→ dùng “such a fast rate that”
- forests - số nhiều
→ dùng “disappear”
Đáp án: People cut down trees at such a fast rate that forests disappear quickly.
Dịch: Con người chặt cây quá nhanh khiến rừng biến mất nhanh chóng.
2.
Giải thích:
- S + recommended + (not) + V-ing
→ dùng “recommended not accepting”
- extra work - danh từ chỉ chung chung
→ không có mạo từ ở trước
- without + V-ing
→ dùng “checking”
Đáp án: My friend recommended not accepting extra work without checking first.
Dịch: Bạn tôi khuyên không nên nhận thêm việc nếu chưa kiểm tra trước.
1.
Giải thích:
- Mệnh đề 2 trong câu gốc chỉ kết quả của nguyên nhân trong mệnh đề 1.
- Due to + N/V-ing
Đáp án: Due to my busy schedule/Due to having a busy schedule, I only work a few hours a day.
Dịch: Vì lịch trình bận rộn nên tôi chỉ làm việc vài giờ mỗi ngày.
2.
Giải thích:
- Mệnh đề 2 bổ sung nghĩa cho mệnh đề 1.
→ Dùng mệnh đề quan hệ không xác định
- Mệnh đề 2 có she chỉ Lisa trong mệnh đề 1 và Lisa - chỉ người
→ dùng “who”
Đáp án: Lisa, who works in conservation, teaches people about biodiversity.
Dịch: Lisa, người làm việc trong lĩnh vực bảo tồn, dạy mọi người về đa dạng sinh học.
3.
Giải thích:
- Câu gián tiếp đặc biệt:
S + suggested/recommended/advised + V-ing
S + suggested/recommended/advised + (that) + S + (should) + V(bare-inf)
- Câu gốc có nhắc đến người nghe là “her”
→ dùng cách viết lại thứ 2.
Đáp án: The mentor suggested (that) she (should) use a planner to organize her work better.
Dịch: Người cố vấn gợi ý cô ấy nên sử dụng sổ kế hoạch để sắp xếp công việc tốt hơn.