Đỗ Quỳnh Anh
Giới thiệu về bản thân
a) Vì AB là dây cung của đường kính (O; R) nên ta có OA = OB = R.
Khi đó, O nằm trên đường trung trực của AB.
Lại có M là trung điểm của AB nên M cũng nằm trên đường trung trực của AB.
Do đó OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
b) Vì M là trung điểm của AB nên ta có MA=MB=AB/2=8/2=4 (cm).
Vì OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB nên OM ⊥ AB hay ∆OAM vuông tại M.
Theo định lí Pythagore ta có: OA2 = OM2 + AM2
Suy ra OM2 = OA2 – AM2 = 52 – 42 = 9.
Do đó OM = 3 cm.
Vậy khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB là 3 cm.
Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AD và CB. Vì ˆTDC+ˆTCD=90°nên tam giác TCD vuông tại T.
Do MN là đường trung bình tam giác ABD nên MN // AD, MQ là đường trung bình của tam giác ABC nên MQ // BC.
Mặt khác, AD⊥BC suy ra MN⊥MQ.
Chứng minh tương tự ta cũng có MN⊥NP,NP⊥PQ. Suy ra MNPQ là hình chữ nhật.
Vậy bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn tâm O là giao điểm hai đường chéo MP và NQ.
ΔABC đều
mà AM,BN,CP là các đường trung tuyến
nên AM,BN,CP là các đường cao
Xét tứ giác BPNC có \(\hat{B P C} = \hat{B N C} = 9 0^{0}\)
nên BPNC là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính BC
=>B,P,N,C cùng thuộc một đường tròn
Bán kính là \(R = \frac{B C}{2} = \frac{a}{2}\)
Ta có: góc AEM=90 độ
nên E nằm trên đường tròn đường kính AM(1)
Ta có: góc AHM=90°
nên H nằm trên đường tròn đường kính AM(2)
Ta có: góc ADM=90°
nên D nằm trên đường tròn đường kính AM(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra A,D,M,H,E cùng nằm trên 1 đường tròn
a) Ta có d là là đường thẳng đi qua tâm O nên d là trục đối xứng của đường tròn
Vì A thuộc (O) và B là điểm đối xứng của A qua d nên B cũng thuộc (O).
Vì C, D lần lượt là điểm đối xứng của A, B qua O nên C, D cũng thuộc (O).
b) C đối xứng với A qua O nên O là trung điểm của AC
D đối xứng với B qua O nên O là trung điểm của BD
Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm O, và BD = AC ( bằng 2 lần bán kính (O))
Nên ABCD là hình chữ nhật.
c) ABCD là hình chữ nhật nên AB // CD, mà AB⊥d nên d⊥CD
Xét tam giác OCD có OC = OD nên tam giác OCD cân tại O mà đường thẳng d là đường cao của tam giác OCD nên d cũng là trung trực của CD. Hay C và D đối xứng nhau qua đường thẳng d.
a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).
Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.
Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).
b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được AC2=AB2+BC2=32+32=18.
Suy ra AC=√18=3√2 (cm).
Vậy bán kính của đường tròn (E) là R=AC2=3√22 (cm).
Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của bốn cạnh AB,BC,CD và DA của hình thoi ABCD.
Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Ta có AC⊥BD.
Theo tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, ta được:
OM=1/2AB
ON=1/2BC
OP=1/2CD
OQ=1/2AD
Mặt khác AB=BC=CD=DA nên OM=ON=OP=OQ.
Do đó bốn điểm M,N,P,Q cùng nằm trên một đường tròn.
Gọi O là trung điểm của BC.
Ta có: BD là đường cao nên BD ⊥ AC, hay tam giác BDC vuông tại D.
Trong tam giác vuông BDC có DO là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên
OD = 1/2BC (1).
Tương tự, ta có: OE = OB = OC = 1/2BC (2) và OF = OB = OC = 1/2BC(3).
Do đó, năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn (O; R) với R = 1/2BC.
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Theo tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật, ta có:
OA = OB = OC = OD = 1/2AC = 1/2BD.
Do đó, bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn (O;1/2AC).