Đỗ Khánh Huyền
Giới thiệu về bản thân
a.• Sự tồn tại của hai chính quyền: Miền Bắc có Quốc hội và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; miền Nam có Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Điều này không phù hợp với nguyện vọng chung của nhân dân là muốn có một Nhà nước duy nhất.
• Rào cản trong quản lý: Việc có hai hệ thống pháp luật, hai bộ máy quản lý khác nhau gây khó khăn cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên quy mô toàn quốc.
• Nhu cầu hội nhập quốc tế: Việt Nam cần có một bộ máy Nhà nước thống nhất để đại diện cho quyền lợi dân tộc trên trường quốc tế và tham gia vào các tổ chức như Liên Hợp Quốc.
b.• Tháng 9/1975: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
• Tháng 11/1975: Hội nghị Hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu hai miền Nam - Bắc họp tại Sài Gòn, nhất trí hoàn toàn về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước.
• Ngày 25/4/1976: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cho cả nước diễn ra với sự tham gia của hơn 23 triệu cử tri (đạt tỉ lệ 98,8%). Đây là mốc quan trọng nhất thể hiện ý chí thống nhất của nhân dân.
• Từ 24/6 đến 6/7/1976: Quốc hội khóa VI (Quốc hội chung) họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội với các quyết định lịch sử:
• Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
• Quyết định Quốc kỳ (cờ đỏ sao vàng), Quốc ca (Tiến quân ca), Quốc huy.
• Hà Nội là Thủ đô; thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
• Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Nhà nước.
Ý nghĩa: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
a.Địa hình núi sát biển, chia cắt mạnh: Tạo ra nhiều vũng vịnh sâu, kín gió giúp phát triển cảng nước sâu (Cam Ranh, Dung Quất) và du lịch biển, nhưng gây khó khăn cho giao thông đường bộ do nhiều đèo dốc.
• Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha: Đất nghèo dinh dưỡng và dễ bị hoang mạc hóa nên hạn chế trồng lúa, nhưng lại rất phù hợp cho cây chịu hạn (nho, thanh long, điều) và cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, mía).
• Vùng đồi gò phía Tây: Địa hình chuyển tiếp với các đồng cỏ tự nhiên, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc lớn như bò, dê, cừu.
• Dải cát ven biển: Các cồn cát trải dài tạo cảnh quan du lịch đặc sắc và là nguồn khai thác khoáng sản cát (thạch anh).
bĐịa hình chia cắt, đồng bằng nhỏ hẹp: Các dãy núi đâm sát biển khiến diện tích canh tác bị xẻ nhỏ, gây khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp quy mô lớn và xây dựng hệ thống giao thông đường bộ Bắc - Nam (nhiều đèo dốc hiểm trở).
• Tình trạng hạn hán và hoang mạc hóa: Đây là vùng khô hạn nhất Việt Nam, đặc biệt là ở Ninh Thuận và Bình Thuận. Sự thiếu hụt nguồn nước ngọt nghiêm trọng vào mùa khô gây trở ngại lớn cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
• Thiên tai diễn biến phức tạp: Khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, lũ lụt bất thường và hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, làng mạc ở dải ven biển.
• Đất đai nghèo dinh dưỡng: Phần lớn là đất cát pha, đất xám bạc màu, dễ bị rửa trôi và bạc màu, khiến năng suất cây trồng (đặc biệt là cây lương thực) không cao.
• Khoáng sản hạn chế: Tài nguyên khoáng sản của vùng không thực sự phong phú, chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng (cát thạch anh, đá granite) và một ít dầu khí, titan, dẫn đến thiếu nguyên liệu tại chỗ cho các ngành công nghiệp nặng.
• Sông ngòi ngắn và dốc: Khả năng điều tiết nước kém, lũ lên nhanh và rút nhanh, gây khó khăn cho việc khai thác thủy lợi và giao thông đường thủy nội địa.