Nguyễn Thị Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
a) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
\(I = \frac{n q}{t} = \frac{10^{18} . 1 , 6.10^{- 19}}{1} = 0 , 16\) A
b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là
\(F = B I ℓ sin \alpha = 5.10^{- 3} . 0 , 16.0 , 5. sin 90^{o} = 4.10^{- 4}\) N
) Khi chưa dùng máy tăng thế, hiệu điện thế đưa lên đường dây là 500 V.
Công suất hao phí trên đường dây là
\(P_{h p} = \frac{P^{2}}{U^{2}} R = \frac{50000^{2}}{500^{2}} . 4 = 40000\) W = 40 kW
Hiệu suất truyền tải là
\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} = \frac{50000 - 40000}{50000} = 20\)%
Độ giảm thế trên đường dây:
\(\Delta U = I R = \frac{P}{U} R = \frac{50000}{500} . 4 = 400\) V
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ điện là
\(U^{'} = U - \Delta U = 500 - 400 = 100\) V
b) Khi dùng máy tăng thế với tỉ số vòng dây 0,1, hiệu điện thế đưa lên đường dây được tăng lên 10 lần, tức là 5000 V.
Công suất hao phí trên đường dây khi đó là
\(P_{h p} = \frac{P^{2}}{U_{2}^{2}} R = \frac{50000^{2}}{5000^{2}} . 4 = 400\) W
Hiệu suất truyền tải là
\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} = \frac{50000 - 400}{50000} = 99 , 2\)%
Độ giảm thế trên đường dây:
\(\Delta U = I R = \frac{P}{U} R = \frac{50000}{5000} . 4 = 40\) V
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ điện là
\(U^{'} = U - \Delta U = 5000 - 40 = 4960\) V
Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (theo quy tắc nắm tay phải).
a) Khi 2 mép túi dính nilon dính chặt vào nhau ta sẽ chà sát mép túi vào nhau. Vì khi chúng bị cọ xát sẽ tạo ra điện tích cùng loại làm chúng bị đẩy nhau ra nên ta có thể dễ dàng tách chúng.
b)
Gọi −→F13, −→F23 lần lượt là lực do q1, q2 tác dụng lên q3
+ Gọi C là vị trí đặt điện tích q3.
+ Điều kiện cân bằng của q3: −→F13 + −→F23 = 0 ⇒ −→F13 = -−→F23
⇒ điểm C phải thuộc AB
+ Vì q1 và q2 cùng dấu nên C phải nằm trong AB
+ F13=F23⇔ K.Iq1q3I/ CA2=K.Iq2q3I/ CB2⇔Iq1I/CA2=Iq2I /CB2⇔ CB/CA=2⇔ CA=2CB
⇒ C gần A hơn (hình vẽ)
F23 F13 C A B q3
+ Ta lại có: CA + CB = 6 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ CA = 2 cm và CB = 4 cm.
Vậy q3 nằm cách A 2cm và B 4cm
a. cường độ điện trường trong màng tế bào trên.
E= U/d= 0,07/8.10-9 = 8,75.106 V/m
b. ion âm sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào và lực điện tác dụng lên ion âm bằng
IFI= IqIE = I-3,2.10-19I.8,75.106=2,8.10-12 N
Công của lực điện trường là A = qEd = - eEd = ΔW
Theo định lý biến thiên động năng ta có:
A=−eEd=0−mv22⇒d=mv2/2eE =(9,1.10-31.(3.105)2/2.1,6.10-19.1000 = 2,6.10-4m =0.26mm
Điện dung của các tụ điện mắc nối tiếp là
1/C=(1/C1)+(1/C2)+(1/C3)=(1/2.10-9)+(1/4.10-9)+(1/6.10-9)=0,917.109 =>C∼1,09.10-9 F
Vì mỗi tụ có hiệu điện thế giới hạn là 500 V, nên nếu bộ tụ có thể chịu được Ub≤ 500V
Tổng hiệu điện thế chịu được của bộ tụ là:
UB=500+500+500=1500V >1100V(yêu cầu) =>Bộ tụ có thể chịu được
a) hiệu điện thế UMN :���
b) công cần thực hiện để dịch chuyển một electron từ M đến N
AMN=AM∞ - AN∞ =-A∞M-(-A∞N) = -q.Q/4πϵ0rM-(-q.Q/4πϵ0rN)= -q.Q/4πϵ0.1+q.Q/4πϵ0.2=-q.Q/8πϵ0=-1.6.10-29/πϵ0 (J)