Đặng Anh Tuấn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Anh Tuấn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Câu a) Vì đĩa tròn được chia làm 6 phần bằng nhau ghi các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, nên sau 40 lần quay, mẫu số liệu sẽ có:
  • 6 giá trị khác nhau, đó là: 1, 2, 3, 4, 5, Câu b) 
Giả sử từ 40 số liệu, ta đếm được số lần xuất hiện (tần số  n𝑛) như sau: 

Giá trị (

x𝑥

)

 

1

2

3

4

5

6

Tổng

Tần số (

Câu c)  Tần số tương đối ( f%𝑓%) tính theo công thức:  f%=n40×100%𝑓%=𝑛40×100% 
  • Giá trị 1 & 3:  840×100%=20%840×100%=20%
  • Giá trị 2:  740×100%=17,5%740×100%=17,5%
  • Giá trị 4 & 6:  640×100%=15%640×100%=15%
  • Giá trị 5:  540×100%=12,5%540×100%=12,5% 
Bảng tần số tương đối: 

Giá trị (

x𝑥

)

 

1

2

3

4

5

6

Tần số tương đối (%)

20%

17,5%





8

7

8





Đây là lỗi phổ biến nhất. Bạn hãy cộng tất cả các giá trị ở dòng Tần số tương đối (%)lại.
  • Nếu tổng > 100% hoặc < 100%, thì có ít nhất một số liệu % bị điền sai.
a) Lập bảng tần số và tần số tương đối 
  1. Cỡ mẫu ( N𝑁): 26 (tổng số trận đấu).
  2. Thống kê:
    • Số trận ghi được 0 bàn: 4 trận.
    • Số trận ghi được 1 bàn: 10 trận.
    • Số trận ghi được 2 bàn: 8 trận.
    • Số trận ghi được 3 bàn: 3 trận.
    • Số trận ghi được 4 bàn: 1 trận.
  3. Tính tần số tương đối ( f%𝑓%): Sử dụng công thức  f=n26×100%𝑓=𝑛26×100%

Số bàn thắng (

x𝑥

)

 

0

1

2

3

4

Tổng

Tần số (

n𝑛

)

4

10

8

3

1

26

Tần số tương đối (%)

15,4%

38,5%

30,8%

11,5%

3,8%

100%


b) Hướng dẫn vẽ biểu đồ hình quạt tròn  Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn chính xác, bạn cần tính số đo cung (độ) cho mỗi hình quạt bằng cách lấy:  Tn s tng đi×3,6∘Tnstngđi×3,6∘
  • 0 bàn:  15,4×3,6≈55,4∘15,4×3,6≈55,4∘
  • 1 bàn:  38,5×3,6≈138,6∘38,5×3,6≈138,6∘
  • 2 bàn:  30,8×3,6≈110,9∘30,8×3,6≈110,9∘
  • 3 bàn:  11,5×3,6≈41,4∘11,5×3,6≈41,4∘
  • 4 bàn:  3,8×3,6≈13,7∘3,8×3,6≈13,7∘ 
Các bước vẽ: 
  1. Vẽ một hình tròn tâm  O𝑂.
  2. Sử dụng thước đo độ để vẽ các góc tương ứng với số đo cung đã tính ở trên.
  3. Tô màu khác nhau cho mỗi hình quạt để phân biệt số lượng bàn thắng.
  4. Ghi tỉ lệ phần trăm (%) tương ứng vào từng hình quạt và lập bảng chú giải.
a) Xác định cỡ mẫu, lập bảng tần số và tần số tương đối  Giả sử dãy số liệu từ cửa hàng là: 38, 39, 40, 40, 41, 40, 39, 42, 38, 40, 39, 40, 41, 40, 42, 40, 39, 40, 38, 40
  1. Cỡ mẫu ( N𝑁): Là tổng số đôi giày đã bán. Trong ví dụ này,  N=20𝑁=20.
  2. Bảng tần số và tần số tương đối:
    • Tính tần số ( n𝑛): Đếm số lần xuất hiện của mỗi cỡ.
    • Tính tần số tương đối ( f%𝑓%):  f=nN×100%𝑓=𝑛𝑁×100%

Cỡ giày (

x𝑥

)

 

38

39

40

41

42

Tổng

Tần số (

n𝑛

)

3

4

9

2

2

20

Tần số tương đối (%)

15%

20%

45%

10%

10%

100%


b) Vẽ biểu đồ dạng cột  Để vẽ biểu đồ, bạn thực hiện các bước sau: 
  • Trục ngang (Ox): Biểu diễn các giá trị Cỡ giày (38, 39, 40, 41, 42).
  • Trục đứng (Oy): Biểu diễn Tần số (Số đôi giày bán được).
  • Vẽ các cột: Chiều cao của mỗi cột tương ứng với tần số của cỡ giày đó (Ví dụ: cột cỡ 40 cao đến mức 9). 

c) Nhận xét nhập hàng  Dựa vào bảng tần số: 
  • Cỡ giày nhập về nhiều nhất: Là cỡ có tần số cao nhất. Trong ví dụ này là cỡ 40 (bán được 9 đôi).
  • Cỡ giày nhập về ít nhất: Là cỡ có tần số thấp nhất. Trong ví dụ này là cỡ 41 và 42 (chỉ bán được 2 đôi mỗi loại). 
Lời khuyên: Nếu số liệu của bạn khác với ví dụ trên, bạn chỉ cần thay số vào công thức  f=nN×100%𝑓=𝑛𝑁×100% là sẽ ra kết quả chính xác.  Bạn có thể chụp ảnh lại bảng số liệu hoặc gõ lại dãy số để tôi tính toán con số chính xác tuyệt đối cho bài của bạn không?
Xét tam giác  COI𝐶𝑂𝐼 vuông tại  O𝑂
  • Cạnh  CO=R𝐶𝑂=𝑅 (bán kính).
  • Đoạn  AI=23AO=23R𝐴𝐼=23𝐴𝑂=23𝑅.
  • Suy ra  OI=AO−AI=R−23R=13R𝑂𝐼=𝐴𝑂−𝐴𝐼=𝑅−23𝑅=13𝑅
Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác  COI𝐶𝑂𝐼:
CI2=CO2+OI2=R2+(13R)2=R2+19R2=109R2𝐶𝐼2=𝐶𝑂2+𝑂𝐼2=𝑅2+13𝑅2=𝑅2+19𝑅2=109𝑅2 ⇒CI=R103⇒𝐶𝐼=𝑅10√3
  • E=AF𝐴𝐸=𝐴𝐹
  • BE=BD𝐵𝐸=𝐵𝐷
  • CF=CD𝐶𝐹=𝐶𝐷
Ta có chu vi tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 là:
AB+AC+BC=(AE+BE)+(AF+CF)+(BD+CD)𝐴𝐵+𝐴𝐶+𝐵𝐶=(𝐴𝐸+𝐵𝐸)+(𝐴𝐹+𝐶𝐹)+(𝐵𝐷+𝐶𝐷)
Thay các đoạn bằng nhau vào:
AB+AC+BC=2AE+2BD+2CD𝐴𝐵+𝐴𝐶+𝐵𝐶=2𝐴𝐸+2𝐵𝐷+2𝐶𝐷
Mà  BD+CD=BC𝐵𝐷+𝐶𝐷=𝐵𝐶, nên:
AB+AC+BC=2AE+2BC⇒2AE=AB+AC−BC𝐴𝐵+𝐴𝐶+𝐵𝐶=2𝐴𝐸+2𝐵𝐶⇒2𝐴𝐸=𝐴𝐵+𝐴𝐶−𝐵𝐶 
Mặt khác, xét hiệu:
BC+AB−AC=(BD+CD)+(BE+AE)−(CF+AF)𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶=(𝐵𝐷+𝐶𝐷)+(𝐵𝐸+𝐴𝐸)−(𝐶𝐹+𝐴𝐹)
Vì  CD=CF𝐶𝐷=𝐶𝐹 và  BD=BE𝐵𝐷=𝐵𝐸 nên:
BC+AB−AC=2BD+AE−AF𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶=2𝐵𝐷+𝐴𝐸−𝐴𝐹
Mà  AE=AF𝐴𝐸=𝐴𝐹, suy
  • 𝐶𝐷=𝐶𝐹=𝑦
  • BD=BE=x𝐵𝐷=𝐵𝐸=𝑥
  • AE=AF=r𝐴𝐸=𝐴𝐹=𝑟 (với  r𝑟 là bán kính đường tròn nội tiếp, do  AEIF𝐴𝐸𝐼𝐹 là hình vuông vì có 3 góc vuông và  IE=IF𝐼𝐸=𝐼𝐹). 
Khi đó các cạnh của tam giác là: 
  • BC=x+y𝐵𝐶=𝑥+𝑦
  • AB=x+r𝐴𝐵=𝑥+𝑟
  • AC=y+r𝐴𝐶=𝑦+𝑟
Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác vuông  ABC𝐴𝐵𝐶:
BC2=AB2+AC2𝐵𝐶2=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2
(x+y)2=(x+r)2+(y+r)2(𝑥+𝑦)2=(𝑥+𝑟)2+(𝑦+𝑟)2
x2+2xy+y2=x2+2xr+r2+y2+2yr+r2𝑥2+2𝑥𝑦+𝑦2=𝑥2+2𝑥𝑟+𝑟2+𝑦2+2𝑦𝑟+𝑟2
2xy=2xr+2yr+2r22𝑥𝑦=2𝑥𝑟+2𝑦𝑟+2𝑟2
xy=r(x+y+r)𝑥𝑦=𝑟(𝑥+𝑦+𝑟) 
Mặt khác, diện tích tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 là:
SABC=12AB⋅AC=12(x+r)(y+r)=12(xy+xr+yr+r2)𝑆𝐴𝐵𝐶=12𝐴𝐵⋅𝐴𝐶=12(𝑥+𝑟)(𝑦+𝑟)=12(𝑥𝑦+𝑥𝑟+𝑦𝑟+𝑟2)
Thay  xr+yr+r2=xy𝑥𝑟+𝑦𝑟+𝑟2=𝑥𝑦 vào biểu thức diện tích:


Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 vuông tại  A𝐴:
BC=AB2+AC2=92+122=81+144=15cm𝐵𝐶=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2√=92+122√=81+144√=15cmBán kính đường tròn nội tiếp  r𝑟 của tam giác vuông được tính bằng:
r=AB+AC−BC2=9+12−152=3cm𝑟=𝐴𝐵+𝐴𝐶−𝐵𝐶2=9+12−152=3cm
C=AB2+AC2𝐵𝐶=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2√Thay giá trị vào:
BC=62+82=36+64=100=10cm𝐵𝐶=62+82√=36+64√=100√=10cm