A1 Lý Thị Yến- VĐV Đua thuyền
Giới thiệu về bản thân
Bài 2.
câu 1.
bài làm
Bé Gái trong tác phẩm "Nhà nghèo" của Tô Hoài là một nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc về sự hồn nhiên, trong sáng và giàu tình cảm của trẻ em nghèo. Dù sống trong cảnh thiếu thốn, bé Gái vẫn giữ được vẻ đẹp tinh khôi của tuổi thơ. Sự nghèo khó không làm mất đi sự hiếu thảo, tình yêu thương dành cho gia đình của em. Qua những hành động nhỏ như nhường cơm cho anh trai, chăm sóc em bé, ta thấy được tấm lòng nhân hậu, vị tha của em. Sự hồn nhiên, vô tư của bé Gái được thể hiện qua những trò chơi giản dị, những lời nói ngây thơ. Tuy nhiên, đằng sau vẻ ngoài hồn nhiên ấy là sự hiểu biết sâu sắc về hoàn cảnh gia đình. Em thấu hiểu nỗi vất vả của cha mẹ, sự đói khổ của các anh chị em. Chính vì vậy, em luôn cố gắng giúp đỡ gia đình bằng những việc làm nhỏ bé nhưng chứa đựng tình cảm lớn lao. Hình ảnh bé Gái không chỉ là hình ảnh của một cô bé nghèo khổ mà còn là biểu tượng của tình yêu thương, sự chia sẻ và lòng vị tha trong cuộc sống. Qua nhân vật này, tác giả Tô Hoài đã thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của trẻ em nghèo, đồng thời lên án sự bất công của xã hội.
câu 2.
bài làm
Bạo lực gia đình là một hiện tượng khá phổ biến trong xã hội của chúng ta. Bạo lực tức là hành hung, dùng sức mạnh tay chân để trấn áp, khống chế và làm tổn hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của những người thân trong gia đình. Hành vi này thường xuất hiện ở người đàn ông. Trong một gia đình, đúng ra cả vợ và chồng đều phải bình đẳng trước pháp luật. Thế nhưng, nhiều gia đình, người chồng lại cho rằng mình là người vai trên, còn vợ là vai dưới và cứ thế người đàn ông ngang nhiên cho mình cái quyền có thể đánh, chửi vợ. Thật vô lí khi có những anh chồng đánh vợ chỉ vì cái lý do là anh ta đang say, không kiểm soát được hành vi của mình. Hay tàn nhẫn và đau đớn hơn là những ông chồng ham mê cờ bạc, hút chích, về nhà đánh đập vợ con để đòi tiền đốt vào những ván bài đen đỏ. Thật đau đớn và bất hạnh cho những gia đình nào đang rơi vào tình trạng như thế. Bạo lực gia đình hàng ngày vẫn diễn ra ở đâu đó trong xã hội, làm thương tổn biết bao trái tim yếu mềm của phụ nữ và trẻ thơ, làm phá vỡ trật tự xã hội và gây ra những hậu quả khôn lường. Nạn nhân của bạo lực gia đình thường là những người yếu ớt, không có khả năng phản kháng, chống cự. Họ đang từng ngày bị hành hạ cả về thể xác lẫn tinh thần mà không thể nào tự giải thoát cho chính mình. Vậy nguyên nhân của bạo lực gia đình do đâu mà thành? Đó là do tư tưởng trọng nam khinh nữ, đề cao chế độ nam quyền ở người đàn ông. Do sự nhẫn nhục, cam chịu và không có thái độ phản kháng của người phụ nữ nên hành vi này càng được sức tiếp diễn. Do sự thiếu hiểu biết cùng thói bạo lực của người chồng, do tình yêu của hai vợ chồng chưa thực sự đủ lớn để thấu hiểu và cảm thông cho nhau dẫn đến chỉ có cách giải quyết bằng bạo lực. Bạo lực gia đình đã gây ra những hậu quả nặng nề và đau khổ cho cá nhân, gia đình và xã hội.
câu 1. Thể loại: Truyện ngắn hiện thực. câu 2.Phương thức biểu đạt chính: Tự Sự câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ -Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. -Tác dụng: Câu văn dùng hình ảnh "cảnh xế muộn chợ chiều" để ẩn dụ cho hoàn cảnh của hai nhân vật khi gặp nhau. Cả hai đều đã ở tuổi quá lứa, lại thêm cảnh nghèo đói, nên cuộc hôn nhân của họ được miêu tả như một sự "dư dãi" do hoàn cảnh đưa đẩy chứ không phải là sự lựa chọn tự nhiên, hạnh phúc. Điều này nhấn mạnh sự bi đát, éo le trong cuộc sống của những người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám. câu 4. Nội dung văn bản là: Phản ánh chân thực nỗi khổ cực, bi đát của kiếp người nông dân nghèo đói, bần cùng trong xã hội cũ, đặc biệt là qua nhân vật anh Dậu và chị Dậu. Họ bị xã hội và hoàn cảnh đẩy vào đường cùng, không có quyền tự quyết định số phận. câu 5. Em ấn tượng chi tiết : một chi tiết gây ấn tượng là cách tác giả miêu tả cảnh anh Dậu cõng xác đứa con chạy về. -Vì sao: Chi tiết này khắc họa sự cùng cực, tuyệt vọng và đau đớn tột cùng của người nông dân khi sinh mạng của họ bị đe dọa bởi cái đói và hoàn cảnh. Nó làm nổi bật sự bế tắc và bất lực của anh trước số phận.
✓ đặc điểm dân cư.
-Về thành phần dân cư, người Nhật Bản chiếm khoảng 98% dân số. + Mật độ dân số trung bình của Nhật Bản cao 338 người/km2 (2020). Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển. + Nhật Bản có mức độ đô thị hóa cao với 92% dân số sống trong các thành thị.
✓phân tích ảnh hưởng. - Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh. - Cơ cấu dân số già gây ra sự thiếu hụt về lực lượng lao động trong tương lai, tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản. - Dân cư tập trung với mật độ cao ở các vùng đô thị cũng nảy sinh các vấn đề về nhà ở, việc làm..
Đặc điểm: Địa hình Trung Quốc đa dạng, lấy kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới, có thể chia thành hai miền: miền Đông và miền Tây. + Miền Tây: nhiều dãy núi và sơn nguyên cao, đồ sộ xen lẫn các bồn địa và cao nguyên, còn có nhiều hoang mạc lớn. Chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới vì: + Thành công của công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản. + Trong cơ cấu GDP, dịch vụ là ngành có tỉ trọng cao nhất (gần 70%), nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất (khoảng 1%)