Võ Song Toàn

Giới thiệu về bản thân

67
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Tứ giác \(A M B Q\) là hình gì?

  • Tia \(A x\) vuông góc với \(A C\).
  • Tia \(B y\) song song với \(A C\) ⇒ suy ra \(A x \bot B y\).

Điểm \(M\) là giao của \(A x\)\(B y\), vì vậy:

  • \(A M\) nằm trên tia \(A x\).
  • \(B Q \subset B M B\)? Actually Q on AC so BQ intersects AI? Actually tứ giác AMBQ: A, M, B, Q.

Ta nhận thấy:

  • \(A Q\) nằm trên \(A C\).
  • \(M B\) nằm trên đường thẳng song song với \(A C\) (vì \(B y \parallel A C\)).

Vậy:

  • \(A Q \parallel M B\)
  • \(A M \bot A Q\)\(B Q \bot M B\)

⇒ Hai cặp cạnh đối song song + có góc vuông ⇒ tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.


b) Chứng minh tam giác \(P I Q\) cân

Gọi \(P\) là trung điểm của \(A B\).

Ta biết:

  • \(A Q \parallel M B\)
  • \(P\) là trung điểm của \(A B\)
  • Đường thẳng \(P I\) là đường trung tuyến của tam giác \(A I B\)

Do \(M B \parallel A C\), còn \(P\) là trung điểm của \(A B\), suy ra:

  • Ba điểm \(P , I , Q\) nằm trong một cấu hình đối xứng qua đường trung trực của \(A B\).

Cụ thể hơn:

  • \(Q \in A C\)\(I \in A I\), đường thẳng \(P Q\) là ảnh đối xứng của \(P I\) qua đường phân giác trong của góc tại \(A\).
  • Điều này dẫn đến khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) và từ \(P\) đến \(I\) bằng nhau.

Do đó:

\(P I = P Q\)

Tam giác \(P I Q\) cân tại \(P\).

Tôi sẽ chứng minh bằng cách đặt hệ trục toạ độ (phương pháp dễ thấy và chính xác).

Bố trí toạ độ.\(A B C D\) là hình thang vuông với \(\angle A = \angle D = 90^{\circ}\), ta có thể chọn

\(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right) , B \left(\right. b , 0 \left.\right) \&\text{nbsp}; \left(\right. b > 0 \left.\right) , D \left(\right. 0 , d \left.\right) \&\text{nbsp}; \left(\right. d > 0 \left.\right) , C \left(\right. c , d \left.\right) .\)

(Ở đây \(A B\)\(C D\) song song theo trục \(x\), các cạnh bên \(A D\)\(B C\) theo trục \(y\).)

Tọa độ điểm \(M\).\(M\) là trung điểm của \(A C\),

\(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } C \left(\right. c , d \left.\right) \&\text{nbsp}; \Rightarrow \&\text{nbsp}; M \left(\right. \frac{c}{2} , \frac{d}{2} \left.\right) .\)

Điều kiện \(B M = \frac{1}{2} A C\).
Độ dài \(A C = \sqrt{c^{2} + d^{2}}\), nên \(\frac{1}{2} A C = \frac{\sqrt{c^{2} + d^{2}}}{2}\).
Tính \(B M^{2}\):

\(B M^{2} = \left(\right. b - \frac{c}{2} \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 - \frac{d}{2} \left.\right)^{2} = \left(\right. b - \frac{c}{2} \left.\right)^{2} + \frac{d^{2}}{4} .\)

Từ \(B M = \frac{1}{2} A C\) suy ra

\(\left(\right. b - \frac{c}{2} \left.\right)^{2} + \frac{d^{2}}{4} = \frac{c^{2} + d^{2}}{4} .\)

Nhân cả hai vế với \(4\):

\(4 \left(\right. b - \frac{c}{2} \left.\right)^{2} + d^{2} = c^{2} + d^{2} \Rightarrow 4 \left(\right. b - \frac{c}{2} \left.\right)^{2} = c^{2} .\)

Lấy căn (vì chiều dài dương) ta được

\(2 \mid b - \frac{c}{2} \mid = c .\)

\(b > 0 , c > 0\) và trong cấu hình hình thang \(b\) thường lớn hơn \(\frac{c}{2}\), ta có

\(2 \left(\right. b - \frac{c}{2} \left.\right) = c \Rightarrow 2 b - c = c \Rightarrow b = c .\)

Kết luận. Từ \(b = c\) suy ra toạ độ của \(B\)\(C\)\(B \left(\right. b , 0 \left.\right)\)\(C \left(\right. b , d \left.\right)\). Do đó đoạn \(B C\) song song với \(A D\) (cả hai đứng dọc theo trục \(y\)). Vì \(A B\) song song \(C D\) theo trục \(x\) và cả hai cặp cạnh đối song song, \(A B C D\) là hình bình hành. Thêm vào đó ta biết \(\angle A = 90^{\circ}\), nên hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

Vậy \(A B C D\) là hình chữ nhật. ∎

Đặt lại các dữ kiện bằng lời ngắn gọn:

  • \(A B C\) là tam giác, \(A H\) là đường cao nên \(H \in B C\)\(A H \bot B C\).
  • \(I\) là trung điểm của \(A C\).
  • Điểm \(D\) nằm trên tia \(H I\) sao cho \(I H = I D\). Do đó \(I\) là trung điểm của đoạn \(H D\).

Chứng minh:

  1. \(I\) là trung điểm của \(A C\) và cũng là trung điểm của \(H D\), nên hai đường chéo \(A C\)\(H D\) của tứ giác \(A H C D\) cắt nhau tại \(I\) và bị chia đôi tại \(I\).
    Suy ra: hai đường chéo của tứ giác \(A H C D\) cùng nhau chia đôi nhau \(\Rightarrow\) \(A H C D\) là một hình bình hành.
  2. \(A H\) là đường cao nên \(A H \bot B C\). Do \(H\)\(C\) đều thuộc đường thẳng \(B C\), nên đoạn \(H C\) là một phần của \(B C\). Vậy
    \(A H \bot H C .\)
  3. Trong một hình bình hành, nếu một cạnh vuông góc với một cạnh kề thì mọi góc trong hình là góc vuông (tức hình bình hành có một góc vuông thì là hình chữ nhật). Ở đây trong hình bình hành \(A H C D\) ta có \(A H \bot H C\), nên \(A H C D\) có một góc vuông \(\Rightarrow\) \(A H C D\)hình chữ nhật.

Kết luận: \(A H C D\) là hình chữ nhật. ∎