Cao Thị Bảo Trâm
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:Nhân vật phu nhân trong Truyền kì tân phả hiện lên như hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đặc biệt là vẻ đẹp của đức hạnh và lòng thủy chung. Khi Đinh Hoàn phải lên đường đi sứ, phu nhân ở lại một mình, sống trong cô quạnh nhưng vẫn một lòng hướng về chồng, giữ trọn đạo nghĩa phu thê. Nỗi nhớ thương khắc khoải của bà không chỉ là tình cảm riêng tư mà còn thể hiện sự gắn bó sâu nặng, son sắt của người vợ đối với người chồng tận trung vì nước. Hình ảnh phu nhân gặp lại Đinh Hoàn trong cõi mộng mang màu sắc kì ảo đã góp phần lý tưởng hóa nhân vật, làm nổi bật tình yêu vượt qua ranh giới sống – chết. Đặc biệt, hành động quyên sinh của phu nhân không được khắc họa như một sự bế tắc hay yếu đuối, mà là lựa chọn mang tính chủ động, xuất phát từ khát vọng được tái hợp với phu quân, khẳng định lòng thủy chung và tiết hạnh. Qua đó, tác giả bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tinh thần của người phụ nữ, đồng thời phản ánh quan niệm đạo đức của xã hội đương thời.
Câu 2:
Trong dòng chảy của lịch sử dân tộc, người trí thức luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ bởi tri thức mà còn bởi trách nhiệm và sứ mệnh đối với quốc gia. Nhân vật Đinh Hoàn trong Truyền kì tân phả là hình ảnh tiêu biểu cho mẫu kẻ sĩ truyền thống: đặt lợi ích của đất nước lên trên hạnh phúc cá nhân, sẵn sàng hi sinh đời sống riêng để phụng sự triều đình. Hình tượng ấy gợi ra nhiều suy ngẫm sâu sắc về trách nhiệm của người trí thức đối với đất nước trong mọi thời đại. Trước hết, trách nhiệm lớn nhất của người trí thức là ý thức gắn bó vận mệnh cá nhân với vận mệnh dân tộc. Đinh Hoàn lên đường đi sứ trong hoàn cảnh gian nan, xa gia đình, đối mặt với hiểm nguy, nhưng vẫn dốc lòng vì đại cuộc. Điều đó cho thấy khi đất nước cần, người trí thức không được phép thờ ơ hay đứng ngoài cuộc. Trí thức chân chính không chỉ học để hiểu biết, mà còn học để cống hiến, để giải quyết những vấn đề mà xã hội và quốc gia đang đặt ra. Bên cạnh đó, người trí thức cần có bản lĩnh đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao. Tri thức nếu không đi cùng nhân cách sẽ dễ trở thành công cụ phục vụ cho lợi ích cá nhân. Đinh Hoàn không hiện lên như một kẻ sĩ mưu cầu danh lợi, mà là người hành động vì nghĩa, vì trách nhiệm công dân. Từ hình tượng ấy, có thể thấy rằng người trí thức phải biết tự đặt ra cho mình chuẩn mực đạo đức, dám sống và dám chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình. Trong bối cảnh xã hội hiện đại, trách nhiệm của người trí thức càng trở nên đa dạng và phức tạp. Đó không chỉ là cống hiến trong lĩnh vực khoa học, giáo dục hay quản lý, mà còn là trách nhiệm lên tiếng trước những vấn đề xã hội, bảo vệ lẽ phải, lan tỏa những giá trị tích cực. Người trí thức cần giữ vững tinh thần độc lập, không chạy theo lợi ích ngắn hạn, không đánh đổi tri thức và lương tâm vì danh vọng hay vật chất. Tuy nhiên, trách nhiệm với đất nước không đồng nghĩa với sự hi sinh mù quáng. Trí thức hiện đại cần tỉnh táo, sáng suốt, biết dung hòa giữa cống hiến và phát triển bản thân, giữa lý tưởng và thực tiễn. Chỉ khi không ngừng học hỏi, đổi mới tư duy, người trí thức mới có thể đóng góp hiệu quả và bền vững cho sự phát triển của quốc gia. Từ hình tượng Đinh Hoàn, có thể khẳng định rằng dù ở bất kỳ thời đại nào, người trí thức cũng cần nuôi dưỡng trong mình tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước và ý thức cống hiến. Đó chính là nền tảng để tri thức trở thành sức mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước một cách lâu dài và có ý nghĩa.
Câu 1 : thể loại truyền kì
Câu 2 : đề tài người phụ nữ
Câu 3. (1,0 điểm) – Yếu tố kì ảo: + Hồn Đinh Hoàn hiện về gặp gỡ, trò chuyện với phu nhân ở trong mộng. + Người dân cầu đảo tại đền thờ phu nhân đều thấy có linh ứng – Tác dụng: + Làm tăng sức hấp dẫn, li kì cho câu chuyện. +Thể hiện sự tôn vinh, lý tưởng hoá nhân vật phu nhân: Bà đã trở thành một tấm gương mẫu mực về đức hạnh, được người đời tôn vinh, trọng vọng. Chính vì thế, sự linh ứng cho thấy niềm tin tưởng và sự lý tưởng hoá mà nhân dân dành cho bà.
Câu 4. – Tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn bản: Gia tăng tính hàm súc, uyên bác, trang nhã cho văn bản. • Khắc họa sâu sắc đề tài, chủ đề của truyện: Qua cuộc gặp gỡ giữa Đinh Hoàn và phu nhân trong cõi mộng/ cõi tiên, không gian ấy tô đậm hơn tình nghĩa phu thê giữa hai nhân vật; từ đó thúc đẩy cốt truyện, hợp thức hoá cho hành động quyên sinh của phu nhân sau này – rằng đây không phải là một hành động cực đoan, vô nghĩa mà là hành động chủ động, cố gắng để được tái hợp với phu quân, khẳng định sự thuỷ chung, trinh liệt của người phụ nữ.
– Không gian trong văn bản có sự kết hợp giữa các cõi: Cõi trần và cõi tiên/ cõi mộng. Cụ thể: • Không gian cõi trần: Đường đi sứ đầy gian nan của Đinh Hoàn; không gian mùa thu có gió vàng, tiếng ve; trời đất chỉ có sương mù, trăng mờ. • Không gian cõi tiên/ cõi mộng: Thiên Đình, nơi thiên tào nhiều công việc; không gian Đinh Hoàn hiện về gặp phu nhân. – Tác dụng của việc xây dựng không gian: Sự kết hợp giữa các cõi có tác dụng: • Góp phần làm tăng thêm sự kì ảo, huyền bí cho không gian nghệ thuật, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện. • Khắc họa sâu sắc đề tài, chủ đề của truyện: Qua cuộc gặp gỡ giữa Đinh Hoàn và phu nhân trong cõi mộng/ cõi tiên, không gian ấy tô đậm hơn tình nghĩa phu thê giữa hai nhân vật; từ đó thúc đẩy cốt truyện, hợp thức hoá cho hành động quyên sinh của phu nhân sau này – rằng đây không phải là một hành động cực đoan, vô nghĩa mà là hành động chủ động, cố gắng để được tái hợp với phu quân, khẳng định sự thuỷ chung, trinh liệt của người phụ nữ.
Câu1: thứ 3
Câu 2: Người kể chuyện xưng "y" hoặc "Thứ "
.Tăng tính chân thực và chiều sâu tâm lí
Câu 3:Nước mắt của Thứ ứa ra khi ăn cơm vì y cảm thấy tủi nhục, bế tắc và xót xa cho chính số phận nghèo khổ, bi đát của mình
Câu 4: Thông qua nhân vật ông giáo Thứ (Thư), nhà văn Nam Cao đã phản ánh bi kịch tinh thần và số phận bi đát, bế tắc của tầng lớp trí thức nghèo trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.