VŨ ĐỨC THỊNH
Giới thiệu về bản thân
99999
Câu 1. Luận điểm có trong đoạn văn (2) là:
"Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần."
Câu 2. Thành phần biệt lập của câu văn in đậm "Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”." là:
Thành phần tình thái (thể hiện thái độ của người nói đối với điều được nói ra, dẫn lời của người khác).
Câu 3.
Câu nói "Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần" có thể hiểu là:
Ước mơ là một phần thiêng liêng, cao đẹp của con người. Những người biết ước mơ luôn sống tích cực, hướng tới những điều tốt đẹp và cao cả. Giống như các thiên thần – biểu tượng của sự thuần khiết và hy vọng – họ sống một cuộc đời có ý nghĩa, đầy cảm hứng và khát vọng vươn tới điều tốt lành.
Câu 4.
Tác dụng của những bằng chứng được sử dụng trong đoạn trích là:
- Làm cho lập luận trở nên sinh động và thuyết phục hơn.
- Ví dụ như ước mơ nhỏ bé của cô bé bán diêm hay ước mơ lớn lao của Bill Gates giúp người đọc hình dung được tính đa dạng và sức mạnh của ước mơ.
- Việc dẫn lời Đôn Ki-hô-tê cũng mang lại cảm hứng và củng cố giá trị của việc biết mơ ước.
Câu 5.
Em luôn nỗ lực học tập chăm chỉ và rèn luyện bản thân mỗi ngày để theo đuổi ước mơ trở thành một bác sĩ. Em thường xuyên đọc sách, tìm hiểu về y học và tham gia các hoạt động tình nguyện giúp đỡ cộng đồng. Bên cạnh đó, em đặt ra những mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn để từng bước tiến gần hơn tới ước mơ của mình.
Giải:
a) Tìm thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy
- Thời gian xe máy chạy trước ô tô:
Từ 6h48 đến 7h3 là 15 phút = 0.25 giờ. - Quãng đường xe máy đã đi khi ô tô bắt đầu:
\(d_{1} = v_{\text{xe}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} \times t = 36 \times 0.25 = 9 \&\text{nbsp};\text{km}\) - Từ lúc 7h3, khoảng cách giữa xe máy và ô tô là 9 km, ô tô chạy nhanh hơn xe máy nên sẽ đuổi kịp.
- Hiệu vận tốc giữa ô tô và xe máy:
\(v_{\text{hi}ệ\text{u}} = 54 - 36 = 18 \&\text{nbsp};\text{km}/\text{h}\) - Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy:
\(t = \frac{9}{18} = 0.5 \&\text{nbsp};\text{gi}ờ = 30 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t}\) - Thời điểm ô tô đuổi kịp:
\(7 h 3 + 30 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t} = 7 h 33\)
b) Tìm quãng đường CD
Gọi:
- \(A C = x\) (quãng đường từ A đến điểm gặp nhau C)
- \(C D = y\) (quãng đường ô tô đi thêm trước khi quay về A)
Từ phần a) ta có:
\(x = \text{qu} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{xe}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}\&\text{nbsp};đ\text{i}\&\text{nbsp};\text{t}ừ\&\text{nbsp};\text{6h48}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{7h33} = 36 \times \left(\right. 45 / 60 \left.\right) = 36 \times 0.75 = 27 \&\text{nbsp};\text{km}\)
(Bởi vì từ 6h48 đến 7h33 là 45 phút)
Cả hai về A cùng lúc.
- Thời gian xe máy từ C về A:
\(t_{\text{xe}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = \frac{27}{36} = 0.75 \&\text{nbsp};\text{gi}ờ\)
- Thời gian ô tô từ C đi đến D rồi về A:
\(t_{\hat{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{t} \hat{\text{o}}} = \frac{y}{54} + \frac{27 + y}{54} = \frac{y}{54} + \frac{27 + y}{54} = \frac{27 + 2 y}{54}\)
- Thời gian ô tô từ 7h33 đến lúc về A là bằng thời gian xe máy từ 7h33 về A, tức 0.75 giờ.
Vậy:
\(\frac{27 + 2 y}{54} = 0.75\)
Giải:
\(27 + 2 y = 54 \times 0.75 = 40.5\) \(2 y = 40.5 - 27 = 13.5\) \(y = \frac{13.5}{2} = 6.75 \&\text{nbsp};\text{km}\)
Kết luận:
- a) Ô tô đuổi kịp xe máy lúc 7 giờ 33 phút.
- b) Quãng đường \(C D\) dài 6,75 km.
- Nếu 5:3 là “5 giờ 3 phút” thì khi đồng hồ chỉ 5 giờ 3 phút, kim giờ và kim phút tạo thành góc 2 phần (góc 2 giờ), tức là “=2”. Nhưng cách này khá phức tạp.
- Hoặc đơn giản là câu đố chữ:
- “5:3” đọc là “năm chia ba”, nghe giống “năm chia ra làm 2” (tức là 2).
- Hoặc câu đố dựa trên cách viết: Nếu bạn viết số 5 và 3 theo kiểu đồng hồ hoặc theo tỉ lệ thì có thể có lúc tạo thành 2.
- Câu trả lời hài hước: “Khi bạn viết 5:3 mà đọc nhầm thành 2” hoặc “khi bạn tính nhầm”.
Danh từ
- buổi sáng
- mùa hè
- trời
- hiên nhà
- chậu hoa mười giờ
- hôm trước
- em
- mẹ
- bông hoa
- khi nào
- màu sắc
Động từ
- ra
- ngắm
- trồng
- bung nở
- khoe
Tính từ
- trong
- xanh
- thăm thẳm
- đủ
- rực rỡ
Bước giải:
- Tính chu vi vòng tròn mà mũi kim phút quét được trong 60 phút:
Kim phút dài 12 cm tức bán kính \(r = 12\) cm.
Chu vi vòng tròn:
\(C = 2 \pi r = 2 \times \pi \times 12 = 24 \pi \textrm{ } \text{cm}\) - Trong 15 phút, kim phút đi được bao nhiêu phần của vòng tròn?
Kim phút quay một vòng (360 độ) trong 60 phút, nên trong 15 phút nó đi:
\(\frac{15}{60} = \frac{1}{4} \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{ng}\) - Quãng đường mũi kim đi được trong 15 phút:
\(Đườ\text{ng}\&\text{nbsp};đ\text{i} = \frac{1}{4} \times 24 \pi = 6 \pi \textrm{ } \text{cm}\)
Kết luận:
Mũi kim phút đi được quãng đường dài 6π cm ≈ 18,85 cm trong 15 phút đầu.
Bạn cần giải thích chi tiết hơn hay giúp bài toán khác thì nói nhé!
4.1-miniDưới đây mình phân loại các danh từ trong đoạn văn bạn gửi thành danh từ chung và danh từ riêng nhé:
Đoạn văn:
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…
Danh từ chung (tên gọi chung của sự vật, hiện tượng, không chỉ riêng một đối tượng cụ thể):
- nơi
- tiếng
- chim
- đại bàng
- chân
- vàng
- mỏ
- bóng
- mặt đất
- cánh
- nền trời
- chiếc đàn
- bầy
- thiên nga
(lưu ý: màu sắc như "vàng", "đỏ", "trắng" trong đoạn này không phải danh từ mà là tính từ)
Danh từ riêng (tên riêng, chỉ một đối tượng cụ thể, được viết hoa):
- Trường Sơn
Nếu cần giải thích thêm về danh từ chung hay danh từ riêng, hoặc muốn phân loại thêm loại từ khác, bạn cứ hỏi nhé!
Ta giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
✅ Bước 1: Gọi ẩn
Gọi:
- \(x\): giá vé học sinh (đơn vị: đồng)
- \(y\): số vé học sinh
Vì số vé học sinh nhiều hơn số vé người lớn 40 vé, nên số vé người lớn là:
\(y - 40\)Tổng số vé bán ra là 200 ⇒ ta có phương trình:
\(y + \left(\right. y - 40 \left.\right) = 200 \Rightarrow 2 y - 40 = 200 \Rightarrow 2 y = 240 \Rightarrow y = 120\)Vậy:
- Số vé học sinh: \(120\)
- Số vé người lớn: \(80\)
✅ Bước 2: Lập phương trình tiền vé
Gọi:
- \(x\): giá vé học sinh (đồng)
⇒ Giá vé người lớn là: \(x + 2000\)
Tổng tiền thu được:
\(120 x + 80 \left(\right. x + 2000 \left.\right) = 1.700.000\)Giải phương trình:
\(120 x + 80 x + 160.000 = 1.700.000 \Rightarrow 200 x = 1.540.000 \Rightarrow x = \frac{1.540.000}{200} = 7.700\)✅ Kết luận:
- Giá vé học sinh: \(\boxed{7.700 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}}\)
- Giá vé người lớn: \(\boxed{9.700 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}}\)
Nếu bạn muốn mình trình bày theo cách lớp 8 hay lớp 9 thì mình có thể viết lại nhé!
4oTa cùng giải bài toán một cách đầy đủ, rõ ràng theo hướng hình học lớp 12 nhé.
✅ Đề bài:
Cho hình chóp \(S . A B C\), biết:
- Đáy \(A B C\) là tam giác đều cạnh \(a\)
- Mặt bên \(S A B\) là tam giác đều cạnh a
- Mặt bên \(S A B \bot \left(\right. A B C \left.\right)\)
Yêu cầu: Tính thể tích khối chóp \(S . A B C\)
🔍 Phân tích bài toán:
Từ giả thiết:
- \(A B = a\)
- \(S A B\) là tam giác đều ⇒ \(S A = S B = a\)
- Mặt \(S A B \bot \left(\right. A B C \left.\right)\) ⇒ mặt bên vuông góc mặt đáy
👉 Điều này xác định hình dạng khối chóp hoàn toàn — ta có thể gắn hệ trục tọa độ để tính chính xác các vị trí.
⚙️ Bước 1: Gắn hệ trục tọa độ
Giả sử:
- \(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)
- \(B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\)
- Vì tam giác \(A B C\) đều ⇒ đặt \(C \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right)\)
⚙️ Bước 2: Tìm tọa độ điểm \(S\)
Gọi \(S \left(\right. x , y , z \left.\right)\). Ta sẽ tìm sao cho:
- \(S A = S B = a\)
- Mặt phẳng \(S A B \bot \left(\right. A B C \left.\right)\)
Giải nhanh bằng hình học không gian:
- Vì \(S A B \bot \left(\right. A B C \left.\right)\), nên \(S\) nằm trên đường thẳng vuông góc đáy tại trung điểm AB
- Đồng thời, tam giác \(S A B\) đều cạnh \(a\), nên:
👉 Trung điểm AB là:
\(M = \left(\right. \frac{a}{2} , \&\text{nbsp}; 0 , \&\text{nbsp}; 0 \left.\right)\)
- Gọi \(S\) nằm trên pháp tuyến tại \(M\), nên tọa độ:
\(S = \left(\right. \frac{a}{2} , \&\text{nbsp}; 0 , \&\text{nbsp}; h \left.\right)\)
Tính \(S A = a\):
\(S A = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{a}{2} - 0 \left.\right)\right)^{2} + 0^{2} + h^{2}} = a \Rightarrow \left(\left(\right. \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2} + h^{2} = a^{2} \Rightarrow \frac{a^{2}}{4} + h^{2} = a^{2} \Rightarrow h^{2} = \frac{3 a^{2}}{4} \Rightarrow h = \frac{a \sqrt{3}}{2}\)
Vậy:
\(S = \left(\right. \frac{a}{2} , \&\text{nbsp}; 0 , \&\text{nbsp}; \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\)
⚙️ Bước 3: Tính thể tích hình chóp \(S . A B C\)
Công thức:
\(V = \frac{1}{3} \cdot \text{Di}ệ\text{n}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y} \cdot \text{Chi} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{cao}\)
- Đáy \(A B C\) là tam giác đều cạnh \(a\):
\(S_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = \frac{a^{2} \sqrt{3}}{4}\) - Chiều cao là khoảng cách từ \(S\) đến mặt đáy (tức là hoành độ \(z = \frac{a \sqrt{3}}{2}\))
✅ Tính thể tích:
\(V = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^{2} \sqrt{3}}{4} \cdot \frac{a \sqrt{3}}{2} = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^{3} \cdot 3}{8} = \frac{a^{3}}{8}\)
🎯 Đáp án cuối cùng:
\(\boxed{\frac{a^{3}}{8}}\)
Nếu bạn cần vẽ hình minh họa hoặc lời giải chi tiết hơn theo cách lớp 10-11, mình có thể giúp thêm nhé!
Chúng ta cùng giải bài toán Hình học không gian lớp 12 này một cách chi tiết nhé:
Bài toán tóm tắt:
Cho hình chóp \(S . A B C D\) có:
- Đáy là hình vuông cạnh \(a\)
- \(S A \bot \left(\right. A B C D \left.\right)\), tức là \(S A\) vuông góc với mặt đáy
- \(S A = h\)
Gọi:
- \(M , N , P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(S B , S C , S D\)
- \(Q\) là điểm nằm trên đoạn MN
- Cần tìm khoảng cách nhỏ nhất từ điểm Q đến đường thẳng AP, theo \(a\) và \(h\)
Phân tích bài toán:
Chúng ta cần tìm:
\(\underset{Q \in M N}{min } \text{d} \left(\right. Q , A P \left.\right)\)
Để tìm khoảng cách nhỏ nhất từ một điểm \(Q \in M N\) đến đường thẳng \(A P\), ta sẽ:
- Dựng hệ trục tọa độ gắn vào hình để tính toán dễ dàng.
- Tìm tọa độ các điểm A, B, C, D, S, M, N, P
- Viết tọa độ điểm Q thay đổi theo tham số \(t \in \left[\right. 0 , 1 \left]\right.\) trên đoạn MN
- Viết phương trình đường thẳng AP
- Tính khoảng cách từ Q đến đường thẳng AP
- Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức khoảng cách đó theo \(t\)
Bước 1: Gắn hệ trục tọa độ
Giả sử:
- \(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)
- \(B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\)
- \(C \left(\right. a , a , 0 \left.\right)\)
- \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\)
- \(S \left(\right. 0 , 0 , h \left.\right)\)
Khi đó:
- \(S A = h\), vuông góc đáy
- \(S B = \overset{⃗}{S B} = \left(\right. a , 0 , - h \left.\right)\)
- \(S C = \left(\right. a , a , - h \left.\right)\)
- \(S D = \left(\right. 0 , a , - h \left.\right)\)
Bước 2: Tìm tọa độ các điểm M, N, P
- \(M = \text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp}; S B \Rightarrow M = \left(\right. \frac{a}{2} , 0 , \frac{h}{2} \left.\right)\)
- \(N = \text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp}; S C \Rightarrow N = \left(\right. \frac{a}{2} , a , \frac{h}{2} \left.\right)\)
- \(P = \text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp}; S D \Rightarrow P = \left(\right. 0 , \frac{a}{2} , \frac{h}{2} \left.\right)\)
Bước 3: Viết điểm Q trên đoạn MN
Vì \(Q \in M N\), ta đặt tham số:
\(Q \left(\right. t \left.\right) = M + t \cdot \overset{⃗}{M N} \left(\right. 0 \leq t \leq 1 \left.\right)\)
Tính vector \(\overset{⃗}{M N} = N - M = \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\)
⇒ \(Q \left(\right. t \left.\right) = \left(\right. \frac{a}{2} , a t , \frac{h}{2} \left.\right)\)
Bước 4: Viết phương trình đường thẳng AP
- \(A = \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)
- \(P = \left(\right. 0 , \frac{a}{2} , \frac{h}{2} \left.\right)\)
⇒ Vector \(\overset{⃗}{A P} = \left(\right. 0 , \frac{a}{2} , \frac{h}{2} \left.\right)\)
Đường thẳng AP có phương trình tham số:
\(x = 0 , y = \frac{a}{2} s , z = \frac{h}{2} s \left(\right. 0 \leq s \leq 1 \left.\right)\)
Bước 5: Tính khoảng cách từ Q đến đường thẳng AP
Khoảng cách từ điểm \(Q\) đến đường thẳng AP được tính bằng:
\(\text{d} \left(\right. Q , A P \left.\right) = \frac{\parallel \overset{⃗}{Q P} \times \overset{⃗}{A P} \parallel}{\parallel \overset{⃗}{A P} \parallel}\)
Ta chọn 1 điểm cụ thể trên đường thẳng AP để tính, ví dụ là điểm A.
Khi đó, ta tính:
\(\text{d} \left(\right. Q , A P \left.\right) = \frac{\parallel \overset{⃗}{A Q} \times \overset{⃗}{A P} \parallel}{\parallel \overset{⃗}{A P} \parallel}\)
Tính:
- \(\overset{⃗}{A Q} = Q - A = \left(\right. \frac{a}{2} , a t , \frac{h}{2} \left.\right)\)
- \(\overset{⃗}{A P} = \left(\right. 0 , \frac{a}{2} , \frac{h}{2} \left.\right)\)
Tính tích có hướng:
\(\overset{⃗}{A Q} \times \overset{⃗}{A P} = \mid \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ \frac{a}{2} & a t & \frac{h}{2} \\ 0 & \frac{a}{2} & \frac{h}{2} \mid = \mathbf{i} \left(\right. a t \cdot \frac{h}{2} - \frac{a}{2} \cdot \frac{h}{2} \left.\right) - \mathbf{j} \left(\right. \frac{a}{2} \cdot \frac{h}{2} - 0 \left.\right) + \mathbf{k} \left(\right. \frac{a}{2} \cdot \frac{a}{2} - 0 \left.\right)\)
Tính từng thành phần:
- Thành phần \(i\): \(\frac{h}{2} \left(\right. a t - \frac{a}{2} \left.\right)\)
- Thành phần \(j\): \(\frac{a h}{4}\)
- Thành phần \(k\): \(\frac{a^{2}}{4}\)
Vậy:
\(\overset{⃗}{A Q} \times \overset{⃗}{A P} = \left(\right. \frac{h}{2} \left(\right. a t - \frac{a}{2} \left.\right) , \&\text{nbsp}; - \frac{a h}{4} , \&\text{nbsp}; \frac{a^{2}}{4} \left.\right)\)
Tính độ dài:
\(\parallel \overset{⃗}{A Q} \times \overset{⃗}{A P} \parallel^{2} = \left(\left(\right. \frac{h}{2} \left(\right. a t - \frac{a}{2} \left.\right) \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a h}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a^{2}}{4} \left.\right)\right)^{2}\)
Gọi biểu thức đó là \(f \left(\right. t \left.\right)\), sau đó ta tìm \(min f \left(\right. t \left.\right)\) trên đoạn \(t \in \left[\right. 0 , 1 \left]\right.\)
Thay đổi theo biến t, biểu thức sẽ là:
\(\text{d}^{2} \left(\right. t \left.\right) = \frac{1}{\parallel \overset{⃗}{A P} \parallel^{2}} \cdot \left[\right. \left(\left(\right. \frac{h}{2} \left(\right. a t - \frac{a}{2} \left.\right) \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a h}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a^{2}}{4} \left.\right)\right)^{2} \left]\right.\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức đó — tối ưu hóa đơn giản.
Tuy nhiên, biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất khi \(a t - \frac{a}{2} = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\) (vì đây là giá trị biến duy nhất)
Kết luận:
- Khi \(t = \frac{1}{2} \Rightarrow Q\) là trung điểm của \(M N\)
- Khi đó, khoảng cách từ Q đến AP là:
dmin=∥AQ⃗×AP⃗∥∥AP⃗∥\text{d}_{\min} = \frac{ \left\| \vec{AQ} \times \vec{AP} \right\| }{ \| \vec{AP} \| }dmin=∥AP∥AQ×AP
Với \(a t - \frac{a}{2} = 0 \Rightarrow \text{th} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{i} = 0\)
Còn lại:
\(\parallel \overset{⃗}{A Q} \times \overset{⃗}{A P} \parallel = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{a h}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a^{2}}{4} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{1}{4} \sqrt{a^{2} h^{2} + a^{4}} = \frac{a}{4} \sqrt{h^{2} + a^{2}}\)
Độ dài \(\parallel \overset{⃗}{A P} \parallel = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{h}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{1}{2} \sqrt{a^{2} + h^{2}}\)
⇒ Khoảng cách nhỏ nhất:
dmin=a4a2+h212a2+h2=a4⋅21=a2\text{d}_{\min} = \frac{ \frac{a}{4} \sqrt{ a^2 + h^2 } }{ \frac{1}{2} \sqrt{ a^2 + h^2 } } = \frac{a}{4} \cdot \frac{2}{1} = \boxed{ \frac{a}{2} }dmin=21a2+h24aa2+h2=4a⋅12=2a
✅ Đáp án cuối cùng:
\(\boxed{\text{Kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{nh}ỏ\&\text{nbsp};\text{nh} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; \frac{a}{2}}\)