Lê Thảo Vy
Giới thiệu về bản thân
emđăng kí tham gia,nộp qua olm chat
Trần Đại Nghĩa (tên thật là Phạm Quang Lễ) là một anh hùng lao động, nhà khoa học nổi tiếng của Việt Nam. Ông sinh năm 1913 tại Vĩnh Long, từng du học ở Pháp và có kiến thức kỹ thuật rất giỏi. Khi về nước, ông đã tham gia kháng chiến và chế tạo nhiều loại vũ khí quan trọng cho quân đội. Ông là tấm gương tiêu biểu về lòng yêu nước, tinh thần học tập và cống hiến cho Tổ quốc.
có nhé,sáng mình mới kiểm tra,mình kiểm tra 1số cái như là lực nắm tay,gập bụng,chạy 80m nhé
- Tam (三): ba
- Thiên lý (千里): nghìn dặm
=> “Tam thiên lý” nghĩa là:
“ba nghìn dặm” – chỉ một khoảng cách cực kỳ xa.
Cụm này thường dùng để nhấn mạnh sự xa xôi, cách trở, ví dụ kiểu như “cách nhau tam thiên lý” tức là xa cách muôn trùng.
a) \(B E \bot A C , \&\text{nbsp}; C F \bot A B \Rightarrow \angle A E B = \angle A F C = 90^{\circ} , \&\text{nbsp}; \angle A\) chung
\(\Rightarrow \triangle A B E sim \triangle A C F\)
b) \(\Rightarrow B H \cdot H E = C H \cdot H F\)
c) \(K\) là trung điểm \(B C \Rightarrow H K\) là trung tuyến
Đường qua \(H\) vuông góc \(H K\) là trục đối xứng
\(\Rightarrow H P = H Q\)
Bài 1
- \(82 : 34 = \frac{41}{17}\)
- \(28 : 43 = \frac{28}{43}\)
- \(24 \times 54 = \frac{5}{8}\)
- \(42 \times 45 = \frac{8}{5}\)
- \(43 + 46 = 2\)
- \(34 + 64 = \frac{9}{4}\)
- \(23 : 6 = \frac{1}{9}\)
- \(32 : 6 = \frac{1}{4}\)
Bài 2
Số người lớn: 24
Bài 3
a) \(\frac{11}{3}\)
b) \(\frac{7}{5}\)
c) \(\frac{3}{4}\)
Bài 4
Thời gian: 5¼ ngày
C1: Nước ngọt trên thế giới phân bố nhiều nhất ở băng ở hai cực (Nam Cực, Bắc Cực) và băng tuyết trên núi cao.
C2: Rừng nhiệt đới chủ yếu phân bố ở vùng xích đạo và gần xích đạo.
C3: Vùng có 4 mùa thay đổi rõ rệt nhất là vùng ôn đới.
Rừng mưa nhiệt đới có nhiều loài hơn hoang mạc vì:
- Nhiều nước và ấm quanh năm → cây cối phát triển tốt, nhiều thức ăn.
- Môi trường đa dạng (nhiều tầng rừng) → nhiều nơi sống khác nhau cho các loài.
- Ít khắc nghiệt hơn hoang mạc → sinh vật dễ sống và sinh sản hơn.
Còn hoang mạc rất khô, nóng, thiếu nước nên chỉ ít loài chịu được → đa dạng sinh học thấp nhé bạn.
Câu 3:
a) Vì AB là tiếp tuyến tại B nên AB ⟂ OB ⇒ ∠ABO = 90°. Tam giác COD có OC = OD, I là trung điểm CD nên OI ⟂ CD ⇒ ∠AIO = 90°. Suy ra ∠ABO = ∠AIO nên tứ giác ABOI nội tiếp. Theo định lý tiếp tuyến – cát tuyến: AB² = AC · AD.
b) Gọi H là hình chiếu của B trên AO ⇒ BH ⟂ AO nên AB² = AH · AO. Mà AB² = AC · AD ⇒ AH · AO = AC · AD. Vì I là trung điểm CD nên AC · AD = AI² − CI². Do đó AI² = AH · AO + CI².
Đới nóng (còn gọi là đới nhiệt đới) có những đặc điểm chính về phạm vi, khí hậu và sinh vật như sau:
1. Phạm vi:
Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến:
- Chí tuyến Bắc (khoảng 23°27′B)
- Chí tuyến Nam (khoảng 23°27′N)
→ Bao gồm phần lớn diện tích châu Phi, Nam Á, Đông Nam Á, Bắc Úc, Trung và Nam Mỹ.
2. Khí hậu:
- Nhiệt độ cao quanh năm (trung bình trên 20°C).
- Biên độ nhiệt nhỏ, ít có sự chênh lệch lớn giữa các mùa.
- Lượng mưa khá lớn nhưng phân bố không đều:
- Có nơi mưa nhiều quanh năm (rừng mưa nhiệt đới).
- Có nơi mưa theo mùa (khí hậu nhiệt đới gió mùa).
- Có nơi khô hạn (hoang mạc nhiệt đới).
- Thường có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
3. Động vật và thực vật:
- Thực vật:
- Phong phú, đa dạng nhất thế giới.
- Rừng rậm nhiệt đới xanh quanh năm, nhiều tầng tán.
- Ngoài ra còn có savan (đồng cỏ nhiệt đới), cây bụi và thực vật hoang mạc.
- Động vật:
- Rất đa dạng và phong phú.
- Nhiều loài đặc trưng như: voi, hổ, khỉ, báo, chim nhiệt đới, bò sát (rắn, cá sấu), côn trùng...
- Thích nghi với môi trường nóng ẩm hoặc khô hạn tùy khu vực.
Tóm lại: Đới nóng là khu vực có nhiệt độ cao, sinh vật phong phú và đa dạng nhất trên Trái Đất, nhưng sự phân hóa về khí hậu (ẩm – khô) tạo nên nhiều kiểu cảnh quan khác nhau.