Trần Tiến Thành

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Tiến Thành
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ lục bát (8 chữ).
Mỗi dòng thơ có 8 tiếng, gieo vần đều đặn, mang âm điệu nhẹ nhàng, sâu lắng.

Câu 2.

Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất:
-> “Sông núi vươn dài”, “cò bay thẳng cánh”, “đồng không”, “Huế xa”, “Huế quê tôi ở giữa lòng”.

Các hình ảnh gợi nên vẻ đẹp hùng vĩ, bao la của quê hương và tình cảm tha thiết của tác giả với Huế.

Câu 3.

Từ tượng hình “vươn dài” có tác dụng:
->Gợi tả vẻ đẹp mềm mại, liên tiếp, trường tồn của sông núi quê hương Huế; đồng thời thể hiện niềm tự hào, tình yêu quê hương sâu đậm của tác giả.

Câu 4.

Cảm hứng chủ đạo:nỗi nhớ thương da diết và niềm tự hào về quê hương Huế, về con người và truyền thống cách mạng của vùng đất này.
Căn cứ: những từ ngữ thể hiện nỗi nhớ (“mang Huế theo”, “Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa”) và những hình ảnh về người Huế kiên cường, hi sinh trong chiến đấu (“có bao người Huế không về nữa”).

Câu 5.

Mạch cảm xúc của bài thơ:

Mở đầu là nỗi nhớ da diết về cảnh sắc quê hương Huế.

Tiếp đến là niềm tự hào, xúc động khi nhớ về những con người Huế kiên trung trong kháng chiến.

Sau đó là sự tri ân, tưởng niệm những người đã hi sinh.

Cuối cùng là nỗi nhớ và tình yêu quê hương luôn da diết trong lòng người con xa xứ.

Câu 6

“Có bao người Huế không về nữa, gửi đá ven rừng chép chiến công” – câu thơ gợi nhớ về sự hi sinh thầm lặng mà vĩ đại của những người con đất Huế nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung. Họ đã ngã xuống để Tổ quốc được độc lập, nhân dân được tự do, cuộc sống hôm nay được bình yên. Sự hi sinh ấy là biểu tượng của lòng yêu nước, của ý chí kiên cường và tinh thần bất khuất. Là thế hệ trẻ hôm nay, chúng ta cần biết ơn, trân trọng những mất mát ấy bằng hành động cụ thể: học tập tốt, sống có trách nhiệm, góp phần xây dựng quê hương, bảo vệ Tổ quốc và tiếp nối truyền thống anh hùng của cha ông.

Khi ta đứng giữa bầu trời trong xanh và nghe tiếng gió thì bỗng một âm thanh kỳ lạ vang lên từ sâu trong lòng đất. Đó là nhịp thở của Trái Đất, là lời thì thầm của những ngọn lửa đang ngủ yên hoặc đang bừng tỉnh. Núi lửa phun trào - một hiện tượng tự nhiên vừa dữ dội vừa kỳ diệu - không chỉ là cảnh tượng gây choáng ngợp mà còn là chìa khóa mở ra nhiều câu hỏi về nguồn gốc, về chu kỳ của hành tinh và sự sống trên Trái Đất. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tại sao núi lửa lại phun trào, những gì xảy ra bên trong lòng núi và tác động của nó lên môi trường, con người và khoa học.

1. Nguyên nhân của hiện tượng phun trào

Trái đất được cấu thành từ các lớp địa chất. Dưới lòng núi lửa có một kho chứa magma – hỗn hợp đá nóng chảy và khí. Khi magma tích tụ quá tải, áp suất trong lòng núi lửa tăng lên.Khí bên trong magma, như nước và khí hòa tan, dần thoát ra và làm tăng áp suất. Khi áp suất vượt quá sức chịu đựng của lớp đá vỏ ngoài, magma bắt đầu trồi lên như một quả bóng phồng.Khi magma thoát ra khỏi miệng núi lửa, nó sẽ làm cho vật chất xung quanh phun trào thành lava lỏng, đá magma, tro bụi và khí gas.

2. Diễn biến của một đợt phun trào

Giai đoạn chuẩn bị: rung chấn nhỏ, thay đổi nhiệt độ và áp suất bên trong núi lửa cho thấy có sự hoạt động địa chấn. Người dân quanh khu vực được cảnh báo sớm và theo dõi.Giai đoạn phun trào chính: magma trồi lên và phát ra magma ở dạng dung nham, tro bụi, pumice (đá bọt), và các khí như sulfur dioxide. Lớp tro bụi có thể bay cao hàng chục–vài trăm kilômét lên không trung.Giai đoạn tàn dư: lava magma nguội lại hình thành nham thạch rắn, hình thành các vùng núi đá mới hoặc đổi khác địa hình xung quanh. Khói, tro và axit có thể ảnh hưởng đến khí quyển và vùng lân cận.

3. Hậu quả và tác động

Đối với con người và tài sản: phun trào có thể làm mất đi nhà cửa, làm đứt đường giao thông, ảnh hưởng sức khỏe do hít phải tro bụi và axit, và có thể gây ra lũ cầu (lũ trào) khi nước gặp magma nóng.Đối với môi trường: tro bụi và dung nham làm thay đổi địa hình, hình thành lớp đất màu mỡ khi nguội đi, giúp tạo điều kiện cho sự sinh trưởng của nhiều loài sau này.Đối với khoa học và sự phát triển văn hóa: phun trào cung cấp thông tin quý giá về địa chất và địa động lực học. Nó cũng truyền cảm hứng cho nghệ thuật, thơ ca và các bài học giáo dục về thiên nhiên.

4. Vì sao núi lửa phun trào lại thú vị?

Sự đối đầu giữa nóng và lạnh, giữa dung nham đỏ rực và bầu trời xanh làm nên một cảnh tượng dữ dội mà cũng vô cùng hấp dẫn.Đây là một minh chứng sống cho quy luật tự nhiên: sự tuần hoàn của vỏ Trái đất và sự liên kết giữa lòng đất và bầu khí quyển.Phun trào cho thấy sức mạnh và sự khắc nghiệt của thiên nhiên, đồng thời nhắc nhở con người hãy tôn trọng và bảo vệ môi trường.

Núi lửa phun trào không chỉ là một hiện tượng khoa học đầy ấn tượng mà còn là một bài học về sự cân bằng giữa sáng tạo và phá hủy của thiên nhiên. Khi chúng ta tìm hiểu và quan sát một cách có ý thức, chúng ta vừa được mở mang hiểu biết vừa rút ra bài học về sự tôn kính đối với đất mẹ. Hy vọng bài viết này giúp các bạn đọc hiểu thêm và thêm yêu mến thế giới vĩ đại quanh ta.

Tính lượng CaCO3 cần thiết dựa trên phương trình hóa học:

-Theo phương trình, 1 mol CaCO3 tạo ra 1 mol CaO.

-Khối lượng mol của CaCO3 là 40 + 12 + 3*16 = 100 g/mol.

-Khối lượng mol của CaO là 40 + 16 = 56 g/mol.

-Vậy, để tạo ra 56 g CaO cần 100 g CaCO3.

-Để tạo ra 7 tấn CaO (7000 kg), cần (100/56) * 7000 = 12500 kg CaCO3 = 12.5 tấn CaCO3.

Tính lượng CaCO3 cần thiết khi có hiệu suất phản ứng:

-Hiệu suất phản ứng là 90%, nghĩa là chỉ có 90% CaCO3 chuyển thành CaO.

-Vậy, lượng CaCO3 thực tế cần dùng là 12.5 / 0.9 = 13.89 tấn CaCO3 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Tính lượng quặng đá vôi cần dùng:

-Quặng đá vôi chứa 80% CaCO3.

-Vậy, lượng quặng đá vôi cần dùng là 13.89 / 0.8 = 17.36 tấn quặng đá vôi (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Vậy, để tạo ra 7 tấn CaO, cần sử dụng 17.36 tấn quặng đá vôi.

Cu(OH)2: đồng(II) hidroxit

N2O: dinito oxit

BaSO4: Bari sulfat

H2S: Hidro sunfua

  1. Hòa tan: Hòa tan hỗn hợp bột bạc, đồng và nhôm trong axit nitric (HNO3) loãng. Phản ứng sẽ xảy ra như sau:
    • Ag + 2 HNO3 -> AgNO3 + NO2 + H2O
    • Cu + 4 HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O
    • 2Al + 6 HNO3 -> 2Al(NO3)3 + 3 H2
  2. Loại bỏ nhôm: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau khi hòa tan. Nhôm sẽ tạo thành phức tan [Al(OH)4]-, còn đồng và bạc tạo thành kết tủa hidroxit.
    • Al(NO3)3 + 4 NaOH -> Na[Al(OH)4] + 3 NaNO3
      Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch chứa phức nhôm.
  3. Loại bỏ đồng: Hòa tan lại kết tủa hidroxit bằng dung dịch NH3 dư, đồng tạo phức tan [Cu(NH3)4]2+, còn bạc tạo kết tủa AgOH sau đó chuyển thành Ag2O.
  4. Cu(OH)2 + 4 NH3 -> Cu(NH3)42
    • 2AgOH -> Ag2O + H2O
      Lọc bỏ dung dịch chứa phức đồng. Rửa sạch kết tủa Ag2O.
  5. Thu hồi bạc: Hòa tan Ag2O bằng dung dịch HNO3 loãng.
    • Ag2O + 2 HNO3 -> 2AgNO3 + H2O
      Sau đó, thêm kim loại đồng vào dung dịch AgNO3 để khử ion bạc thành bạc kim loại:
    • Cu + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag
      Lọc lấy bạc kim loại, rửa sạch và sấy khô.

Như vậy, bạn đã thu được bạc tinh khiết.

  1. P + 5/2 O2 -> P2O5
  2. P2O5 + 3 H2O -> 2 H3PO4
  3. H3PO4 + 3 NaOH -> Na3PO4 + 3 H2O
  4. 2 Na3PO4 + 3 CaCl2 -> Ca3(PO4)2 + 6 NaCI

Giải:

a) Diện tích đáy là :

3 x 3 = 9 ( m ^2 )

Thể tích không khí bên trong chiếc lều là :

1/3 x 9 x 2,8 = 8,4 ( m^3 )

b) Sxq của chiếc lều là :

1/2 x ( 3 x 4 ) x 3,18 = 19,08 ( m^2 )

Stp của chiếc lều là :

19,08 + 9 = 28,08 ( m^2 )

Số lần gấp đôi là:

28,08 : 20 = 1,404 ( lần )

Số phần trăm được giảm giá là :

1,404 x 5 = 7,02 %

tổng số hóa đơn là :

15000 x 28,08 x 7,02% = 29568,24 ( đồng )


Giải:

a) Tổng số góc của chiếc diều ABCD là 360 độ vậy:

=> 360 - ( 3 x 102 )

= 360 - 306

= 54 độ

Vậy góc D = 54 độ

b) Ta có BA = 17,5 cm ; AD = 30 cm

vậy ta áp dụng định lí pythagore ta có:

BD^2 = BA^2 + AD^2

BD^2 = 17,5^2 + 30^2

BD^2 = 1206,25

BD = căn bậc 1206,25

BD = 34,7 (cm )

a) xy + y^2 − x − y

= y(x + y) − (x + y)

= (x + y)(y − 1)

b) ( x^2y^2 − 8 )^2 − 1

= ( x^2y^2 − 8 − 1 )(x^2y^2 − 8 + 1)

= ( x^2y^2 − 9 )( x^2y^2 − 7 )

= ( xy − 3 )( xy + 3 ) ( x^2y^2 − 7 )

Bài 1:

a) ( -12x^13y^15 + 6x^10y^14 ) : ( -3x^10y^14 )

= ( -12x^13y^15 ) : ( -3x^10y^14 ) + 6x^10y^14 : ( -3x^10y^14 )

= 4x^3y -2


b) ( x - y ) ( x^2 - 2x + y ) - x^3 +x^2y

= x ( x^2 - 2x + y )- y ( x^2 - 2x + y ) - x^3 + x^2y

= x^3 - 2x^2 + xy -x^2y + 2xy - y^2 - x^3 + x^2y

= ( x^3 - x^3 ) - 2x^2 + ( xy + 2xy ) + ( - x^2y + x^2y ) - y^2

= - 2x^2 + 3xy - y^2