Giáp Minh Huệ

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Giáp Minh Huệ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • \(2\)
  • \(b^{2} = 1 \Rightarrow b = 1\)

\(c = \sqrt{a^{2} - b^{2}} = \sqrt{4 - 1} = \sqrt{3}\)

  • Tiêu điểm:

\(F_{1} \left(\right. - \sqrt{3} , 0 \left.\right) , F_{2} \left(\right. \sqrt{3} , 0 \left.\right)\)


2. Điều kiện \(M F_{1} \bot M F_{2}\)

Gọi \(M \left(\right. x , y \left.\right) \in \left(\right. E \left.\right)\)

Ta có:

\(\overset{⃗}{M F_{1}} \cdot \overset{⃗}{M F_{2}} = 0\)\(\left(\right. x + \sqrt{3} , y \left.\right) \cdot \left(\right. x - \sqrt{3} , y \left.\right) = 0\)\(\left(\right. x + \sqrt{3} \left.\right) \left(\right. x - \sqrt{3} \left.\right) + y^{2} = 0\)\(x^{2} - 3 + y^{2} = 0 \Rightarrow x^{2} + y^{2} = 3\)


3. Kết hợp với phương trình elip

\(\frac{x^{2}}{4} + y^{2} = 1\)

Từ (1): \(x^{2} + y^{2} = 3\)

Trừ hai phương trình:

\(\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) - \left(\right. \frac{x^{2}}{4} + y^{2} \left.\right) = 3 - 1\)

43x2​=2⇒x2=38​\(y^{2} = 3 - x^{2} = 3 - \frac{8}{3} = \frac{1}{3}\)


4. Tính \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2}\)

Ta có công thức:

\(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = 2 \left(\right. x^{2} + y^{2} + c^{2} \left.\right)\)\(= 2 \left(\right. 3 + 3 \left.\right) = 12\)


5. Diện tích tam giác \(M F_{1} F_{2}\)

Vì \(M F_{1} \bot M F_{2}\):

\(S = \frac{1}{2} M F_{1} \cdot M F_{2}\)

Dùng:

\(M F_{1}^{2} \cdot M F_{2}^{2} = \left(\right. x^{2} + y^{2} + c^{2} \left.\right)^{2} - \left(\right. 2 c x \left.\right)^{2}\)\(= \left(\right. 3 + 3 \left.\right)^{2} - \left(\right. 2 \sqrt{3} x \left.\right)^{2} = 36 - 12 x^{2}\)

Thay \(x^{2} = \frac{8}{3}\):

\(= 36 - 12 \cdot \frac{8}{3} = 36 - 32 = 4\)\(\Rightarrow M F_{1} \cdot M F_{2} = 2\)\(S = \frac{1}{2} \cdot 2 = 1\)

Ta có:

  • \(a^{2} = 36 \Rightarrow a = 6\)
  • \(b^{2} = 25 \Rightarrow b = 5\)

2. Tiêu điểm và tiêu cự

\(c = \sqrt{a^{2} - b^{2}} = \sqrt{36 - 25} = \sqrt{11}\)

  • Tiêu điểm:

\(F_{1} \left(\right. - \sqrt{11} , 0 \left.\right) , F_{2} \left(\right. \sqrt{11} , 0 \left.\right)\)

  • Tiêu cự:

\(F_{1} F_{2} = 2 c = 2 \sqrt{11}\)

3. Trục lớn, trục bé

  • Trục lớn: độ dài \(2 a = 12\) (nằm trên trục Ox)
  • Trục bé: độ dài \(2 b = 10\) (nằm trên trục Oy)

4. Tâm sai

\(e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{11}}{6}\)


Tính số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA

    •  \(L = N / 2 \times 3.4\) Å,
    • Suy ra: \(N = \left(\right. L \times 2 \left.\right) / 3.4 = \left(\right. 15 , 300 \times 2 \left.\right) / 3.4 = 9 , 000\) nucleotide
    • Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:
      • \(A = T\)
      • \(G = C\)
    • Số liên kết hydrogen của đoạn DNA là: \(H = 2 A + 3 G = 11 , 500\).
    • Thay \(A = T\) và \(G = C\) vào, ta có: \(2 A + 3 G = 11 , 500\).

    • \(2 \left(\right. 4 , 500 - G \left.\right) + 3 G = 11 , 500\)
      \(9 , 000 - 2 G + 3 G = 11 , 500\)
      \(G = 2 , 500\)
    • Trên mạch 1 có \(A_{1} = 1 , 150\) và \(G_{1} = 890\).
    • Suy ra:
      • \(T_{1} = A_{2}\)
      • \(C_{1} = G_{2}\)
    • Ta có:
      • \(A = A_{1} + A_{2} = 1 , 150 + T_{1}\)
      • \(G = G_{1} + G_{2} = 890 + C_{1}\)
    • Vì \(A = T\) và \(G = C\), ta có: \(2 A + 2 G = 9 , 000\) hay \(A + G = 4 , 500\).
    • Thay \(A = 4 , 500 - G\) vào \(2 A + 3 G = 11 , 500\), ta được:
    • Vậy \(G = C = 2 , 500\) và \(A = T = 4 , 500 - 2 , 500 = 2 , 000\).
  • Kết luận:
    • Số nucleotide loại A là \(2 , 000\).
    • Số nucleotide loại T là \(2 , 000\).
    • Số nucleotide loại G là \(2 , 500\).
    • Số nucleotide loại C là \(2 , 500\).

2. Tính số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai:

    • \(A_{1} = 1 , 150\)
    • \(G_{1} = 890\)
  • Ta có:
    • \(A = A_{1} + A_{2} = 2 , 000\) => \(A_{2} = 2 , 000 - 1 , 150 = 850\)
    • \(G = G_{1} + G_{2} = 2 , 500\) => \(G_{2} = 2 , 500 - 890 = 1 , 610\)
  • Vậy trên mạch thứ hai:
    • Số nucleotide loại A là \(A_{2} = 850\).
    • Số nucleotide loại T là \(T_{2} = A_{1} = 1 , 150\).
    • Số nucleotide loại G là \(G_{2} = 1 , 610\).
    • Số nucleotide loại C là \(C_{2} = G_{1} = 890\).


1. Cấu trúc hóa học của nước:

Nước là một hợp chất hóa học có công thức phân tử là \(H_{2} O\).

  • Thành phần: Mỗi phân tử nước bao gồm một nguyên tử Oxy (O) liên kết cộng hóa trị với hai nguyên tử Hydro (H).
  • Liên kết: Hai liên kết cộng hóa trị giữa Oxy và Hydro là các liên kết cộng hóa trị phân cực. Nguyên tử Oxy có độ âm điện lớn hơn nguyên tử Hydro, do đó nó hút electron về phía mình nhiều hơn. Điều này tạo ra một phần điện tích âm (\(\delta^{-}\)) trên nguyên tử Oxy và một phần điện tích dương (\(\delta^{+}\)) trên mỗi nguyên tử Hydro.
  • Cấu trúc không gian: Do sự có mặt của hai cặp electron tự do trên nguyên tử Oxy, phân tử nước có cấu trúc không phẳng mà hình dạng cong (hoặc hình chữ V). Góc liên kết H-O-H xấp xỉ \(104. 5^{\circ}\).
  • Tính phân cực: Do liên kết phân cực và cấu trúc hình học không đối xứng, phân tử nước là một phân tử phân cực. Đầu Oxy mang điện tích âm một phần và đầu Hydro mang điện tích dương một phần. Tính phân cực này là nguyên nhân dẫn đến nhiều tính chất đặc biệt của nước, như khả năng hòa tan nhiều chất, sức căng bề mặt cao và khả năng tạo liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau.

2. Tại sao trong mùa đông để giữ ấm cho cây mạ, bà con nông dân lại tát nước vào ruộng mạ?

Việc tát nước vào ruộng mạ trong mùa đông giúp giữ ấm cho cây mạ dựa trên các đặc tính nhiệt của nước:

  • Khả năng giữ nhiệt cao: Nước có nhiệt dung riêng rất lớn. Điều này có nghĩa là nước cần hấp thụ hoặc giải phóng một lượng nhiệt lớn để thay đổi nhiệt độ. Trong mùa đông, nước trong ruộng sẽ chậm nguội hơn so với không khí.
  • Giải phóng nhiệt khi đóng băng: Khi nhiệt độ không khí xuống dưới \(0^{\circ} C\), nước bắt đầu đóng băng. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (đóng băng) của nước giải phóng một lượng nhiệt lớn gọi là nhiệt ẩn đông. Lượng nhiệt này được giải phóng ra môi trường xung quanh, giúp làm chậm quá trình đóng băng và giữ cho nhiệt độ ở mặt ruộng và trong lớp nước ấm hơn, bảo vệ rễ và thân non của cây mạ khỏi bị chết cóng.
  • Tạo lớp cách nhiệt: Lớp nước trên mặt ruộng đóng vai trò như một lớp cách nhiệt, ngăn cách cây mạ tiếp xúc trực tiếp với không khí lạnh giá. Nó cũng giúp giữ ẩm cho đất, tạo môi trường ổn định hơn cho cây.
  • Hấp thụ và bức xạ nhiệt: Ban ngày, nước hấp thụ nhiệt từ ánh nắng mặt trời. Ban đêm, nó từ từ bức xạ nhiệt trở lại, giúp điều hòa nhiệt độ và làm ấm không khí bao quanh cây mạ.

Nhờ những tác dụng này, việc tát nước vào ruộng mạ vào mùa đông giúp bảo vệ cây mạ non khỏi những đợt rét đậm, rét hại, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển tốt cho cây.

Nội dung phân biệt

DNA

RNA

Đường pentose

Deoxyribose 

\(\left(\right. C_{5} H_{10} O_{4} \left.\right)\)

Ribose 

\(\left(\right. C_{5} H_{10} O_{5} \left.\right)\)

Nitrogenousbase

A, T, G, C

A, U, G, C

Số chuỗi polynucleotide

2 chuỗi

1 chuỗi

Chức năng

Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

Mang thông điệp di truyền từ DNA để tổng hợp protein.

 Đúng(1)