Phạm Phương Thuý
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng yêu cầu
Thuyết minh về hiện tượng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc quảng bá văn hoá truyền thống của Việt Nam.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đối tượng, hiện tượng cần thuyết minh
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ hiện tượng cần thuyết minh, sau đây là một số gợi
+ Thuyết minh về thực chất của hiện tượng:
++ Trí tuệ nhân tạo là công nghệ mô phỏng khả năng tư duy, học tập của con người.
++ Ứng dụng Al trong quảng bá văn hoa truyền thống là việc sử dụng công nghệ này để giới thiệu, tư vấn, tái hiện và lan tỏả các giá trị văn hóá dân tộc.
+ Thuyết minh về các biểu hiện cụ thể của hiện tượng:
++ Trải nghiệm tương tác: Các chatbot thông minh đóng vai trò "hướng dẫn viên ảo" giải thích về phong tục, lễ hội tại các bảo tàng.
++ Phục hồi dữ liệu: Sử dụng Al để khôi phục
màu sắc, độ nét cho các bộ phim tư liệu cũ, các bản nhạc dân tộc hoặc các bức ảnh lịch sử.
++ Sáng tạo nghệ thuật: Al tạo ra các bức tranh, thiết kế hoặc âm nhạc dựa trên chất liệu dân gian (tranh Đông Hồ, nhã nhạc cung đình).
+ Lợi ích, ý nghĩa của hiện tượng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc quảng bá văn hoá truyền thống:
++ Giúp những nét đẹp văn hóá truyền thống trở nên gần gũi, hấp dẫn hơn.
++ Mở rộng khả năng quảng bá văn hóá Việt
Nam ra thế giới.
++ Góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hóá trong đời sống hiện đại.
- Từ những nội dung đã thuyết minh, HS nhận xét, đánh giá mở rộng về hiện tượng:
Khẳng định việc ứng dụng Al trong quảng bá văn hóá truyền thống là xu hướng tất yếu của thời đại số, khi được sử dụng hợp lí, Al sẽ trở thành cầu nối giữa truyền thống và hiện đại, giúp văn hoá Việt Nam lan toả mạnh mẽ hơn.
Câu 2
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
"Rừng miền Đông, một đêm trăng".
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu (3,5 điểm):
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
c2. Thân bài:
* Đề tài và chủ đề:
- Đề tài:
+ Đoạn trích viết về cuộc sống sinh hoạt và chiến đấu của cán bộ Quân báo trong rừng miền Đông Nam Bộ thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Đề tài tập trung phản ánh hiện thực đời sống chiến khu với những gian khố kéo dài, nơi con người vừa phải chống chọi đồng thời với thiên nhiên khắc nghiệt, cái đói triền miên và sự uy hiếp thường xuyên của kẻ thù.
- Chủ đề:
+ Qua việc kể lại một chặng đường đi rừng và hồi ức về những bữa ăn thiếu thốn, đoạn trích ca ngợi tinh thần vượt khó, ý chí bền bỉ và sự hi sinh thầm lặng của người chiến sĩ cách
mạng.
+ Văn bản khẳng định chính trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến khu, phẩm chất kiên cường, tinh thần trách nhiệm và lòng trung thành với cách mạng của người lính càng được tôi luyện kĩ lưỡng
Nội dung của văn bản:
- Thiên nhiên nơi cánh rừng miền Đông hiện lên khắc nghiệt, góp phần làm nổi bật hoàn cảnh sống khó khăn, vất vả của người chiến sĩ:
Không gian rừng già được miêu tả cụ thể với
"nhiều cây to, tán cao", đất rừng "đỏ dẻo quánh, đường trơn trượt".
", đặc biệt là hình ảnh
"con vắt nằm đầy trên lá mục",
', sẵn sàng "tung
lên bám vào, hút máu", phản ánh môi trường sống đầy thử thách, hiểm nguy. Những chi tiết tả thực này cho thấy thiên nhiên không chỉ là bối cảnh mà còn là một thử thách không dễ dàng vượt qua đối với chiến sĩ ở chiến khu.
- Cuộc sống thiếu thốn về vật chất được tái hiện chân thực, qua đó làm nổi bật sức chịu đựng và tinh thần lạc quan của người lính.
+ Bữa ăn đạm bạc được khắc họạ qua những chi tiết mỗi người "chỉ một sét chén", "mỗi người được một miếng bằng ba ngón tay", "ăn xong bữa rồi mà cảm thấy như chưa ăn" cho thấy cái đói luôn thường trực nơi chiến khu.
+ Hồi ức về thời kì đói kém năm 1952 với "gạo ẩm, thúi", "phải nín hơi mà nuốt" càng phản ánh rõ sự thiếu thốn kéo dài và khốc liệt trong thời kì kháng chiến. Dù vậy, giọng kế bình thản xen chút hóm hỉnh qua chi tiết "còn có thể ăn thêm năm sáu phần như vậy nữa" thể hiện tinh thần lạc quan, nghị lực vượt khó của những chiến sĩ cách mạng lúc bấy giờ.
+ Tình trạng ăn củ mì sống cầm hơi dài ngày dẫn đến "bàn tay không xòè thẳng ra được" cho thấy sự bào mòn nghiệt ngã của cái đói đối với thể xác con người.
- Đoạn trích thể hiện rõ nét tinh thần vượt khó, ý thức tập thể và trách nhiệm chiến đấu của người chiến sĩ.
+ Trong hoàn cảnh thiếu thốn, anh em vẫn
"cùng nhau hạ cây rừng, dọn rẫy trồng củ mì", tổ chức sản xuất để duy trì sự sống, thể hiện tinh thần đoàn kết và ý chí tự lực của bộ đội cụ
Hồ nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung.
+ Dù sức khoẻ suy giảm, khi "giặc vào càn" người chiến sĩ vẫn cầm súng chiến đấu, cho thấy tinh thần trách nhiệm và sự hi sinh thầm lặng vì nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cao cả mà
Đảng và nhân dân giao phó.
+ Những chi tiết sinh hoạt đời thường như chia cháo loãng, nhổ rau rừng, dùng "muối của nhà bếp nêm vào cho vừa ăn" thể hiện nếp sống giản dị nhưng đoàn kết, ấm áp của anh em chiến sĩ nơi chiến khu.
* Nhận xét về nội dung:
- Đoạn trích "Rừng miền Đông, một đêm trăng" phản ánh chân thực đời sống gian khổ của cán bộ, chiến sĩ cách mạng trong rừng miền Đông Nam Bộ thời kì kháng chiến.
- Văn bản làm nổi bật vẻ đẹp bền bỉ, tinh thần chịu đựng, vượt khó của con người Việt Nam,
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản:
Thuyết minh.
Câu 2.
- HS chỉ ra hai điểm nổi bật của Festival Phở
2025 được nêu trong văn bản.
- Gợi ý trả lời:
+ Quy tụ hơn 50 gian hàng phở ba miền.
+ Du khách được trải nghiệm các món phở đặc trưng của nhiều nơi.
+ Có tiết mục trình diễn quy trình nấu phở truyền thống.
+ Tái hiện không gian văn hoá ấm thực Hà Nội xưa.
+ Toạ đàm về hành trình đưa phở trở thành di sản UNESCO.
Câu 3. (1,0 điếm)
- Những thông tin được trình bày trong phần sa-pô của văn bản: Tên, chủ đề, thời gian, địa điểm và nội dung nổi bật của sự kiện.
- Tác dụng của phần sa-pô:
+ Giúp người đọc nắm bắt được tổng quan thông tin quan trọng nhất của sự kiện.
+ Thu hút sự chú ý bằng việc đề cập, nhấn mạnh thông tin ứng dụng Al trong trải nghiệm phở tại sự kiện, tạo sự tò mò cho độc giả.
Câu 4. (1,0 điểm)
- Điểm mới của Festival Phở 2025 so với những lễ hội ẩm thực truyền thống trước đây:
- Lần đầu tiên công nghệ AI được đưa vào hoạt động
tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong một lễ hội ẩm thực.
- HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp về tác dụng của việc tác giả nhấn mạnh điểm mới này. Gợi ý trả lời:
+ Làm nổi bật tính hiện đại, sáng tạo của
Festival Phở 2025.
+ Thể hiện sự kết hợp giữa văn hoá ẩm thực truyền thống và công nghệ số.
+ Góp phần tăng sức hấp dẫn và hiệu quả quảng bá cho lễ hội.
Câu 5. (1,0 điểm)
- HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
- Gợi ý trả lời:
+ Thế hệ trẻ có trách nhiệm kế thừa và phát huy các giá trị văn hoá ẩm thực truyền thống của dân tộc.
+ Cần chủ động tìm hiếu, trân trọng những giá trị lâu đời của ẩm thực truyền thống.
+ Biết ứng dụng công nghệ, truyền thông để giới thiệu ẩm thực dân tộc theo cách thức phù hợp với thời đại.
+ Góp phần sáng tạo, làm mới hình thức lan toả nhưng vẫn giữ gìn bản sắc và hồn cốt văn của ẩm thực dân tộc
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Cốt truyện: Theo mô hình quen thuộc của truyện thơ Nôm (gặp gỡ - gia biến - đoàn tụ).
+ Ngôn ngữ: Giàu chất tự sự - trữ tình; sử dụng thể thơ lục bát truyền thống; hình thức đối thoại; vận dụng nhiều điến cố, điển tích;
biện pháp tu từ,...
+ Nhân vật chính: Nhân vật chính diện, đại diện cho ước mơ, khát vọng của tác giả.
+...
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biếu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau: "Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh."
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
- "Lòng tốt" là sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ vật chất hoặc tinh thần đối với những người xung quanh.
+ "Chữa lành các vết thương" là xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tinh thần (như mất mát, tổn thương, thất vọng,...) và cả thể xác (bệnh tật, thương tật,...).
+ "Sắc sảo" ở đây không chỉ sự thông minh, lanh lợi mà còn là sự tỉnh táo, sáng suốt, biết phân biệt đúng sai, phải trái, biết cách thể hiện lòng tốt một cách hiệu quả và phù hợp.
+ "Con số không tròn trĩnh" là sự vô nghĩa, không có giá trị, thậm chí còn gây hại.
=> Tóm lại, ý kiến đề bài đưa ra có ý nghĩa khẳng định lòng tốt là một đức tính quý báu, nhưng nó cần được thể hiện một cách khôn ngoan, có suy xét, nếu không sẽ trở nên vô ích, thậm chí phản tác dụng.
- Vai trò của lòng tốt:
+ Chữa lành các vết thương, xoa dịu, hàn găn những nỗi đau về tâm hồn của con người.
+ Lòng tốt mang lại sự ấm áp, niềm tin và hy vọng cho con người, giúp họ vượt qua khó khăn, nghịch cảnh.
+ Lòng tốt tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp, xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái. (Ví dụ:
Những hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ người gặp khó khăn,...)
- Bàn luận về sự cần thiết của tính "sắc sảo"
+ Lòng tốt mà không có sự suy xét có thế bị lợi dụng, trở thành công cụ cho kẻ xấu.
+ Lòng tốt được thế hiện không đúng cách có thể gây ra những hậu quả không mong muốn.
(Ví dụ: Giúp đỡ người lười biếng bằng cách làm hết việc cho họ,...)
+ "Sắc sảo" giúp chúng ta nhận diện đúng đối tượng cần giúp đỡ, lựa chọn cách thức giúp đỡ phù hợp, hiệu quả.
=> Lòng tốt và sắc sảo là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Lòng tốt là gốc rễ, sắc sảo là phương tiện. Hai yếu tố này bố sung cho nhau tạo nên một lòng tốt trọn vẹn.
- Giải pháp:
+ Phê phán những hành vi lợi dụng lòng tốt của người khác.
+ Có tinh thần hoài nghi tích cực để không rơi vào bẫy của những kẻ lợi dụng.
* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, băng chứng tiêu biếu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuấn chính tả, dùng từ, ngữ pháptiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh.
Câu 3.
Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thúy
Kiều qua bốn câu thơ: Dịu dàng, từ tốn; sử dụng điển cố, điển tích; vận dụng lối nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân.
Câu 4.
Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:
* Gợi ý trả lời:
+ Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng.
+ Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng.
+ Hành động: Tôn trọng Kiều ("thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỉ, cứu
Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều "Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." => Hành động nhanh chóng, dứt khoát.
Câu 5.
- Tình cảm/cảm xúc của bản thân:
+ Ngưỡng mộ đối với Từ Hải.
+ Trân trọng đối với Thúy Kiều.
+ Vui mừng với kết thúc viên mãn,...
- Lí giải: Học sinh lí giải ngắn gọn, phù