Trịnh Tiến Đạt
Giới thiệu về bản thân
Giá trị của V là 3,9664 lít.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất (đối với chất khí), diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn) và chất xúc tác.
Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng hạt chất phản ứng trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến tần số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, các hạt chất phản ứng có động năng cao hơn, di chuyển nhanh hơn và va chạm với nhau thường xuyên hơn. Ngoài ra, số lượng va chạm có năng lượng đủ lớn (vượt qua năng lượng hoạt hóa) tăng lên đáng kể, làm tăng tốc độ phản ứng. Áp suất: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, thể tích giảm làm nồng độ các chất khí tăng lên. Điều này dẫn đến tần số va chạm hiệu quả tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. Diện tích bề mặt tiếp xúc: Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (ví dụ bằng cách nghiền nhỏ), số lượng hạt chất rắn có thể tiếp xúc và phản ứng cùng lúc tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới với năng lượng thấp hơn, do đó làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao sau phản ứng.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất (đối với chất khí), diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn) và chất xúc tác.
Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng hạt chất phản ứng trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến tần số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, các hạt chất phản ứng có động năng cao hơn, di chuyển nhanh hơn và va chạm với nhau thường xuyên hơn. Ngoài ra, số lượng va chạm có năng lượng đủ lớn (vượt qua năng lượng hoạt hóa) tăng lên đáng kể, làm tăng tốc độ phản ứng. Áp suất: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, thể tích giảm làm nồng độ các chất khí tăng lên. Điều này dẫn đến tần số va chạm hiệu quả tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. Diện tích bề mặt tiếp xúc: Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (ví dụ bằng cách nghiền nhỏ), số lượng hạt chất rắn có thể tiếp xúc và phản ứng cùng lúc tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới với năng lượng thấp hơn, do đó làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao sau phản ứng.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet. H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet. Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.