Trần Ngọc Long
Giới thiệu về bản thân
VSV nhân sơ ( vi khuẩn, vi khuẩn cổ )
Kích thước: Nhỏ
Nhân tế bào : Chưa có màng nhân
Vật chất đi truyền: ADN dạng vòng , đơn phân bội
Bào quan: Khôg có các bào quan chỉ có màng bao bọc
Ribosome: kích thước nhỏ
Phân chia: Phân đôi
VSV nhân thực ( vì nấm , nấm men )
Kích thước: Lớn hơn
Bào quan: có nhiều bào quản phức tạp : Ti thể, Lục lạp , bộ máy Golgi , Lưới nội chất
Thành tế bào: Cấu tạo từ chitin hoặc cellulose
Ribosome: Kích thước lớn
Phân chia : Nguyên phân hoặc giảm phân
Hấp phụ: Virus bám đặc hiệu lên thụ thể trên bề mặt tế bào chủ. Xâm nhập: Bộ gene của virus được đưa vào bên trong tế bào (vỏ protein có thể nằm ngoài hoặc cùng vào). Tổng hợp: Virus sử dụng nguyên liệu và bộ máy của tế bào chủ để tổng hợp bộ gene và protein vỏ cho mình. Lắp ráp: Các thành phần đã tổng hợp (lõi nucleic acid và vỏ capsid) khớp lại với nhau tạo thành virus hoàn chỉnh. Phóng thích: Virus phá vỡ tế bào chủ để ra ngoài, tiếp tục xâm nhiễm tế bào mới.
Cơ chế
Hấp phụ: Virus bám đặc hiệu lên thụ thể trên bề mặt tế bào chủ. Xâm nhập: Bộ gene của virus được đưa vào bên trong tế bào (vỏ protein có thể nằm ngoài hoặc cùng vào). Tổng hợp: Virus sử dụng nguyên liệu và bộ máy của tế bào chủ để tổng hợp bộ gene và protein vỏ cho mình. Lắp ráp: Các thành phần đã tổng hợp (lõi nucleic acid và vỏ capsid) khớp lại với nhau tạo thành virus hoàn chỉnh. Phóng thích: Virus phá vỡ tế bào chủ để ra ngoài, tiếp tục xâm nhiễm tế bào mới.
Trong y học: * Sản xuất vaccine để phòng các bệnh truyền nhiễm (như vaccine sởi, quai bị, viêm gan B). Sản xuất các chế phẩm sinh học như interferon (kháng protein do tế bào sản sinh để chống virus) hoặc insulin nhờ liệu pháp gene. Trong nông nghiệp: * Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học (ví dụ: virus Baculovirus) để diệt sâu hại mà không gây ô nhiễm môi trường như thuốc hóa học. Trong công nghệ sinh học: * Dùng làm véc-tơ chuyển gene để đưa các đoạn gene mong muốn vào tế bào vật chủ trong nghiên cứu di truyền.
Vi sinh vật nhân sơ;
_ hình thức chính : Chỉ sinh sản vô tính
_ Phân đôi : Phổ biến nhất: DNA nhân đôi , màng thắt lại tạo 2 tế bào con
_Nảy chồi : Một phần tế bào mẹ tạo chồi , phát triển thành tế bào con
_Tạo bào tử : Nội bào tử ( không phải sinh sản) hoặc bào tử tử đốt
_Đặc điểm đi truyền : Tế bảo con giống hệt tế bào mẹ
Vi sinh nhân thực
_Hình thức chính: Vô tính và hữu tính
_Phân đôi : có ở nấm men , tảo lục , trùng giày..
_Nảy chồi : Thường gặp ở nấm men rượu
_Tạo bào tử: Bào tử vô tính ( đính bào tử..) hoặc hữu tính
_ Đặc điểm đi truyền: Có thể tạo biến dị ơe hình thức hữu tính
Hấp phụ: Virus bám đặc hiệu lên thụ thể trên bề mặt tế bào chủ. Xâm nhập: Bộ gene của virus được đưa vào bên trong tế bào (vỏ protein có thể nằm ngoài hoặc cùng vào). Tổng hợp: Virus sử dụng nguyên liệu và bộ máy của tế bào chủ để tổng hợp bộ gene và protein vỏ cho mình. Lắp ráp: Các thành phần đã tổng hợp (lõi nucleic acid và vỏ capsid) khớp lại với nhau tạo thành virus hoàn chỉnh. Phóng thích: Virus phá vỡ tế bào chủ để ra ngoài, tiếp tục xâm nhiễm tế bào mới.
Cơ chế:
Phá hủy tế bào: Quá trình nhân lên làm tế bào chủ bị chết hoặc vỡ ra. Sản sinh độc tố: Một số virus khiến tế bào sản sinh ra các chất độc hại. Phản ứng viêm: Hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng lại sự xâm nhập, gây ra các triệu chứng như sốt, sưng, viêm. Đột biến: Một số virus (như HPV) có thể chèn gene vào bộ gene tế bào chủ gây ra sự phân chia mất kiểm soát (ung thư
Trong y học: Sản xuất vaccine để phòng các bệnh truyền nhiễm (như vaccine sởi, quai bị, viêm gan B). Sản xuất các chế phẩm sinh học như interferon (kháng protein do tế bào sản sinh để chống virus) hoặc insulin nhờ liệu pháp gene. Trong nông nghiệp: Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học (ví dụ: virus Baculovirus) để diệt sâu hại mà không gây ô nhiễm môi trường như thuốc hóa học. Trong công nghệ sinh học: * Dùng làm véc-tơ chuyển gene để đưa các đoạn gene mong muốn vào tế bào vật chủ trong nghiên cứu di truyền.