Lê Thị Ngọc Ánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thị Ngọc Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Phương trình phản ứng nhiệt phân Phản ứng nhiệt phân đá vôi ( CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3) để tạo ra vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) và khí carbon dioxide ( CO2𝐶𝑂2):
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng  CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
Vì đá vôi chứa 96,5%  CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 về khối lượng:
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn)
Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
Dựa vào phương trình phản ứng và khối lượng mol ( 𝑀𝐶𝑎𝐶𝑂3 =100 g/mol 𝑀𝐶𝑎𝑂 =56 g/mol):
  • Cứ 100 tấn  CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nhiệt phân tạo ra 56 tấn  CaO𝐶𝑎𝑂.
  • Vậy 1,4475 tấn  CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra  x𝑥 tấn  CaO𝐶𝑎𝑂.
Áp dụng quy tắc tam suất:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)
Bước 3: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×H%𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×𝐻% mCaO(thc t)=0,8106×85%≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=0,8106×85%≈0,689(tn)
Kết luận Với 1,5 tấn đá vôi và hiệu suất đạt 85%, khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thực tế sản xuất được là khoảng 0,689 tấn.
Bước 1: Sodium phản ứng với nước trong dung dịch
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2𝑁𝑎+2𝐻2𝑂→2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐻2↑
Bước 2: Base vừa tạo thành phản ứng với muối copper(II) sulfate
2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓(xanh lam)+Na2SO42𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐶𝑢(𝑂𝐻)2↓(xanhlam)+𝑁𝑎2𝑆𝑂4
Phương trình tổng quát (nếu cần):

Cấu trúc mạng tinh thể kim loại dựa trên sự sắp xếp tuần hoàn của các cation, trong khi liên kết kim loại là kết quả của sự tương tác tĩnh điện giữa các cation này và đám mây electron tự do.

Bước 1: Tính khối lượng mol ( M𝑀) của các chất
  • 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3 =56 +35 , 5 ×3 =162 , 5 g/mol
  • 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 =162 , 5 +6 ×18 =270 , 5 g/mol
Bước 2: Tìm khối lượng  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 nguyên chất có trong  91 , 8 g tinh thể
Trong  270 , 5 g tinh thể  FeCl3.6H2O𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 có  162 , 5 g FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3.
Vậy trong  91 , 8 g tinh thể  FeCl3.6H2O𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 sẽ có khối lượng  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 là:
mFeCl3=91,8×162,5270,5≈55,148g𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3=91,8×162,5270,5≈55,148g
Bước 3: Tính tổng khối lượng dung dịch bão hòa
Theo định nghĩa độ tan, dung dịch bão hòa được tạo thành từ  91 , 8 g tinh thể và  100 g nước:
mdd=mtinh th+mH2O=91,8+100=191,8g𝑚𝑑𝑑=𝑚tinhth+𝑚𝐻2𝑂=91,8+100=191,8g
Bước 4: Tính nồng độ phần trăm ( 𝐶 %) của dung dịch  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3
Nồng độ phần trăm được tính dựa trên khối lượng chất tan  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 nguyên chất (không tính phần nước kết tinh):
C%=(mFeCl3mdd)×100%=(55,148191,8)×100%≈28,75%𝐶%=𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3𝑚𝑑𝑑×100%=55,148191,8×100%≈28,75%
Kết luận Nồng độ phần trăm của dung dịch  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 bão hòa ở  20∘C20∘𝐶 là khoảng  28 , 75 %


Các phương trình phản ứng cần hoàn thành là:
  1. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+𝟐HCl→MgCl𝟐+H𝟐
  2. MgCl2+2NaOH→Mg(OH)2+2NaClMgCl𝟐+𝟐NaOH→Mg(OH)𝟐+𝟐NaCl
  3. Mg(OH)2MgO+H2OMg(OH)𝟐𝑡∘MgO+H𝟐O


  • Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. 
    • Ví dụ: Cho Fe vào dung dịch  CuSO4𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐅𝐞+𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒→𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐮
  • Phương pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử (C, CO,  H2𝐇𝟐, Al) khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao. 
    • Ví dụ: Điều chế Fe từ  Fe2O3𝐅𝐞𝟐𝐎𝟑bằng CO:  Fe2O3+3CO2Fe+3CO2𝐅𝐞𝟐𝐎𝟑+𝟑𝐂𝐎𝑡∘𝟐𝐅𝐞+𝟑𝐂𝐎𝟐
  • Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại thành kim loại tự do. 
    • Ví dụ: Điều chế Na bằng điện phân nóng chảy NaCl: