Đồng Thị Như Quỳnh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đồng Thị Như Quỳnh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi số đo cung nhỏ 

AB𝐴𝐵

  

x𝑥

 (độ). Theo đề bài, số đo cung lớn 

AB𝐴𝐵

 gấp đôi số đo cung nhỏ nên số đo cung lớn là 

2x2𝑥

.
Vì tổng số đo cung lớn và cung nhỏ của một đường tròn luôn bằng 

360∘360∘

, ta có phương trình:

x+2x=360∘𝑥+2𝑥=360∘ 3x=360∘3𝑥=360∘ x=120∘𝑥=120∘

Vậy số đo cung nhỏ 

AB𝐴𝐵

  

120∘120∘

.

Vì số đo cung nhỏ  𝐴𝐵 =120∘ nên góc ở tâm  𝐴𝑂𝐵 =120∘.
Xét tam giác  OAB𝑂𝐴𝐵 cân tại  O𝑂 (do  𝑂𝐴 =𝑂𝐵 =𝑅):
  • Cách 1: Sử dụng Định lý Cosin
    AB2=OA2+OB2−2⋅OA⋅OB⋅cos(AOB̂)𝐴𝐵2=𝑂𝐴2+𝑂𝐵2−2⋅𝑂𝐴⋅𝑂𝐵⋅cos(𝐴𝑂𝐵) AB2=R2+R2−2R2⋅cos(120∘)𝐴𝐵2=𝑅2+𝑅2−2𝑅2⋅cos(120∘)


AB2=2R2−2R2⋅(−12)=2R2+R2=3R2𝐴𝐵2=2𝑅2−2𝑅2⋅−12=2𝑅2+𝑅2=3𝑅2
a) Tính số đo mỗi cung Gọi số đo cung nhỏ  AB𝐴𝐵 là  x𝑥 (độ,  0 <𝑥 <180∘).
Theo đề bài, cung lớn có số đo bằng ba lần cung nhỏ nên số đo cung lớn là  3x3𝑥.
Tổng số đo của hai cung tạo bởi dây  AB𝐴𝐵 luôn bằng số đo của cả đường tròn là  360∘360∘. Ta có phương trình:
x+3x=360∘𝑥+3𝑥=360∘ 4x=360∘4𝑥=360∘ x=90∘𝑥=90∘
Vậy:
  • Số đo cung nhỏ  AB𝐴𝐵 là  90∘90∘.
  • Số đo cung lớn  AB𝐴𝐵 là  3 ×90∘ =270∘.
b) Chứng minh 
Vì số đo cung nhỏ  AB𝐴𝐵 bằng  90∘90∘ nên góc ở tâm tương ứng là  𝐴𝑂𝐵 =90∘. Do đó,  △AOB△𝐴𝑂𝐵 là tam giác vuông tại  O𝑂.
Mặt khác,  𝑂𝐴 =𝑂𝐵 =𝑅 (bán kính), nên  △AOB△𝐴𝑂𝐵là tam giác vuông cân tại  O𝑂.
Khoảng cách  OH𝑂𝐻 từ tâm  O𝑂 đến dây  AB𝐴𝐵 chính là đoạn vuông góc kẻ từ  O𝑂 đến  AB𝐴𝐵 ( 𝑂𝐻 ⟂𝐴𝐵).
Trong tam giác cân, đường cao  OH𝑂𝐻 đồng thời là đường trung tuyến của cạnh huyền  AB𝐴𝐵.
Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền đó.
Vậy:  𝑂𝐻 =𝐴𝐵2 (Điều phải chứng minh).
  • Vì số đo cung nhỏ  AB𝐴𝐵 bằng  100∘100∘ nên góc ở tâm  𝐴𝑂𝐵 =100∘.
  • Gọi  H𝐻 là hình chiếu của  O𝑂 trên dây  AB𝐴𝐵 ( 𝑂𝐻 ⟂𝐴𝐵). Khi đó  OH𝑂𝐻 là khoảng cách từ tâm đến dây,  𝑂𝐻 =3 cm.
  • Trong tam giác cân  OAB𝑂𝐴𝐵 (vì  𝑂𝐴 =𝑂𝐵 =𝑅), đường cao  OH𝑂𝐻 đồng thời là đường phân giác.
  • Do đó:  𝐴𝑂𝐻 =𝐴𝑂𝐵2 =100∘2 =50∘.
  • Xét tam giác  AOH𝐴𝑂𝐻 vuông tại  H𝐻, ta có:
    cos(AOĤ)=OHOAcos(𝐴𝑂𝐻)=𝑂𝐻𝑂𝐴
  • Suy ra:
    OA=OHcos(50∘)=3cos(50∘)𝑂𝐴=𝑂𝐻cos(50∘)=3cos(50∘)
  • Tính toán:
    • Theo yêu cầu đề bài làm tròn đến hàng đơn vị:  55 cm.
Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng AC.
  • Xét tam giác ABC vuông tại B (theo giả thiết  𝐵 =90∘):
    Đường trung tuyến BO ứng với cạnh huyền AC có độ dài bằng nửa cạnh huyền:
    𝐵𝑂 =12𝐴𝐶 (1)
  • Xét tam giác ADC vuông tại D (theo giả thiết  𝐷 =90∘):
    Đường trung tuyến DO ứng với cạnh huyền AC có độ dài bằng nửa cạnh huyền:
    𝐷𝑂 =12𝐴𝐶 (2)
  • Mặt khác, vì O là trung điểm của AC nên:
    𝑂𝐴 =𝑂𝐶 =12𝐴𝐶 (3)
Từ (1), (2) và (3), ta suy ra:  𝑂𝐴 =𝑂𝐵 =𝑂𝐶 =𝑂𝐷 ( =12AC=12𝐴𝐶).

Xét ∆BCB’ vuông tại B’ có đường trung tuyến B’O ứng với cạnh huyền BC, do đó BO=12BC.

Mà O là trung điểm của BC nên OB=OC=12BC.

Do đó BO=OB=OC=12BC.

Chứng minh tương tự đối với ∆BCC’ vuông tại C’, ta cũng có CO=OB=OC=12BC.

Suy ra BO=CO=OB=OC=12BC.

Vậy đường tròn tâm O bán kính OB’ đi qua B, C, C’.


Gọi T là giao điểm của MN và OA

Xét (O) ta có :

OA=OM=ON=d2=102=5cm

Vì T là trung điểm của OA và MN

TO=TA=OA2=52

Xét ΔOTN và ΔOTM

OT Chung

ON=OM(CMT)

TN=TM(T là trung điểm )

⇒ΔOTN = ΔOTM(ccc)

NT=MT( Cặp cạnh tương ứng )

Xét ΔOTN vuông tại T

Theo định lý Pythagore,ta có :

NT=ON2−OT2=52−(52)2=5√32cm

Vì NT=MTMT=5√32cm

Ta có :MN=TM+TN=2⋅5√32=5√3cm