KHỔNG DƯƠNG PHƯƠNG THỦY
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Thể thơ
• Thể thơ: Thơ 8 chữ.
Câu 2. Đề tài
• Đề tài: Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người ở làng quê trong một ngày mưa phùn gió lạnh.
Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng
Bạn có thể chọn biện pháp Nhân hóa trong câu đầu: "Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át" hoặc "Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa".
• Biện pháp: Nhân hóa (tre "rũ rợi", "chen"; chuối "bơ phờ", "đứng dầm mưa").
• Tác dụng: * Làm cho các sự vật vô tri trở nên có hồn, có tâm trạng như con người.
• Nhấn mạnh sự tiêu điều, buồn bã và sức chịu đựng của cảnh vật trước cái lạnh lẽo, ẩm ướt của ngày mưa.
• Tăng sức biểu cảm và gợi hình cho vần thơ.
Câu 4. Những hình ảnh miêu tả bức tranh bến đò và cảm nhận
• Các hình ảnh miêu tả: * Cảnh vật: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng không khách đứng xo ro.
• Con người: Bác lái ghé buồm hút điếu, bà hàng sù sụ ho, người đi chợ thúng đội trên đầu.
• Cảm nhận: Bức tranh gợi lên vẻ đẹp bình dị nhưng đượm buồn, vắng lặng, có chút gì đó lam lũ, hiu quạnh của làng quê Việt Nam xưa trong tiết trời mưa lạnh.
Câu 5. Tâm trạng, cảm xúc của bài thơ
• Tâm trạng/Cảm xúc: * Sự quan sát tinh tế và tình yêu tha thiết đối với cảnh sắc quê hương của tác giả.
• Nỗi buồn man mác, sầu muộn trước cảnh đời hiu quạnh, vắng vẻ (đặc trưng của cái "tôi" trong Thơ Mới).
• Sự đồng cảm với nỗi vất vả, âm thầm của những con người lao động trong cuộc sống đời thường.