Đặng Thị Thảo My

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Thị Thảo My
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1.So sánh tính tan trong nước

NaCl:tan rất tốt trong nước,ở nhiệt độ phòng,dộ tan NaCl khoảng 36g/100g

AgCl:Là muối kết tủa thực tế được coi là không tan trong nước(độ tan cực kì thấp,khoảng 1,9×10-⁴g/100g nước ở 25°C)

2.Giải thích tính dẫn điện

Đối với NaCl:

khi cho vào nước,NaCl phân ly hoàn toàn thành các ion tự do:

NaCl---->Na+ +Cl-


Vì NaCl tan rất tốt,nồng độ các ion Na+ và Cl- trong dung dịch rất lớn.Các ion óng vai trò là những vật dẫn điện,giúp dòng điện đi qua dung dịch một cách dễ dàng

Đối với AgCl:

Mặc dù AgCl là hợp chất ion,nhưng do lực hút giữa các ion Ag+và Cl-trong mạng lưới tính thể rất mạnh,nước không thể tách chúng ra hiệu quả.Chỉ có một lượng cực nhỏ AgCl phân li thành ion:

AgCl(s)------><---------Ag+(ag)+Cl-(aq)

Vì nồng độ ion tự do trong nước quá thấp (gần như bằng không),dung dịch AgCl dẫn điện rất kém,thậm chí được coi là không dẫn điện trong điều kiện thông thường

Kết luận: NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl chủ yếu do độ tan.NaCl tan tốt tạo ra nhiều ion tự do,trong khi AgCl hầu như không tan nên không có đủ ion để tải điện

2Fe+3Cl2----t°---->2FeCl3

Br2+2Kl----->2KBr+l2

Zn+2HCl----->ZnCl2+H2 bay hơi

AgNO3+NaBr------>AgBr chất kết tủa+NaNO3

Phản ứng tổng quát:

aA+bB---->cC+dD, tốc độ trung bình của phản ứng (v)tính theo công thức:

v=-1/a ∆CA/∆t=-1/b ∆CB/∆t=1/c ∆Cc/∆t=1/d ∆CD/∆t

Áp dụng công thức trên,ta có:

v=-1/2 ∆C NOCl/∆t=1/2 ∆C NO/∆t=∆C Cl2/∆t

Chất tham gia(NOCl):vì nồng độ giảm dần nên ta thêm dấu trừ(-) để giá trị tốc độ luôn dương.Do hệ số tỉ lượng là 2,ta nhân với 1/2

Sản phẩm(NO):Nồng độ tăng dần(dấu+).Hệ số tỉ lượng là 2,ta nhân với 1/2

Sản phẩm (Cl2):Nồng độ tăng dần(dấu+).Hệ số tỉ lượng là 1,nên tỉ lệ là1:1


∆rH0/298=xích mà ∆fH0/298(sp)-xích mà ∆fH0/298(cd)

∆rH0/298=[2×∆fH0/298(CO2)+3×∆fH0/298(H2O)

∆rH0/298=[2×(-393,50)+3×(-285,84)]-[(-84,70)+0]

=[-787,00-857,52]+84,70

=-1644,52+84,70

=-1559,82 kJ

Biến thiên ethalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là -1559,82KJ

v=-∆C/∆t=C2-C1/t2-t1

Theo công thức trên,ta có:

v=0,10-0,22/4=-0,12/4=0,03(M/s)

Tốc độ trung bình của phản ứng là 0,03M/s

a)PTHH:

2KMnO4+16HCl---->2KCl+2MnCl2+5Cl2 bay hơi +8H2O

Chất oxi hoá:2Cl- ----->Cl2+2e

Chất khử:Mn+7 +5e ---->MN+2

b)

Bước1 :tính số mol của Nal

đổi 200mL=0,2L

Số mol Nail tham gia phản ứng là:

nNal=CM×V=0,1×0,2=0,2(mol)

Bước 2:tính số mol Cl2 sinh ra

Phương trình phản ứng giữa chlorine và dung dịch Này:

Cl2+2Nal ---->2NaCl+l2

Theo phương trình phản ứng,ta có:

nCl2=1/2nNal=0,02/2=0,01(mol)

Bước 3:tính số mol và khối lượng KMnO4

Dựa vào phương trình từ ý á:

2KMnO4+16HCl ---->2KCl+2MnCl2+5Cl2 bay hơi+8H2O

Theo phương trình phản ứng,số mol KMnO4 cần thiết là:nKMnO4=2/5nCl2=2/5×0,01=0,004(mol)

Khối lượng KMnO4 đã phản ứng là:

mKMnO4=n×M=0,004×(39+55+16×4)=0,632

Đáp số: khối lượng KMnO4 đã phản ứng là 0,632