Bé Bảo Hân
Giới thiệu về bản thân
a) Học sinh nam thích môn cầu lông nhất;
b) Số học sinh nữ thích môn bóng rổ nhiều hơn số học sinh nam là\(12 - 10 = 2\)(học sinh).
bài giải
Số viên gạch cần để lát căn phòng đó là\(30 : 0 , 25 = 120\).
Tổng số tiền để lát nền căn phòng đó là\(30.110 000 \&\text{nbsp}; = 3 300 000\)(đồng).
(−35). x=−210
\(x = \left(\right. - 210 \left.\right) : \left(\right. - 35 \left.\right)\)
\(x = 6\)
= 80 (lần)
\(\left(\right. 195 + 35 : 7 \left.\right) : 8 + 195 \left]\right. . 2 - 400\)
\(= \left[\right. \left(\right. 195 + 5 \left.\right) : 8 + 195 \left]\right. . 2 - 400\)
\(= \left[\right. 200 : 8 + 195 \left]\right. . 2 - 400\)
\(= \left[\right. 25 + 195 \left]\right. . 2 - 400\)
\(= 220.2 - 400\)
\(= 440 - 400\)
\(= 40\)
(−5).145.(−20)=[(−5).(−20)].145=100.145=14\(500\).
11 là số nguyên tố vif11 chỉ chia hết cho chính nó và 1
Nhóm chất | Bữa sáng | Bữa trưa | Bữa tối |
Carbohydrate | Bánh mì | Cơm | Cơm |
Protein | Trứng | Thịt kho | Cá rán |
Chất béo (lipid) | Sữa | Thịt mỡ | Dầu thực vật |
Vitamin và chất khoáng | Rau thơm | Rau xanh, hoa quả | Rau xanh, hoa quả |
a. Các chất có thề tổn tại ở ba (1) thể/ trạng thái cơ bản khác nhau, đó là (2) rắn, lỏng, khí.
b. Mỗi chất có một số (3) tính chất khác nhau khi tổn tại ở các thề khác nhau.
c. Mọi vật thể đểu do (4) chất tạo nên. Vật thể có sẵn trong (5) tự nhiên/ thiên nhiên được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6) vật thể nhân tạo.
d. Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7) sự sống mà vật vô sinh (8) không có.
e. Chất có các tính chất (9) vật lí như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
f. Muốn xác định tính chất (10) vật lí ta phải sử dụng các phép đo.