Lưu Thị Nhàn
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lưu Thị Nhàn
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-27 17:18:21
a. Viết phương trình phản ứng Phản ứng giữa butyric acid ( 𝐶𝐻3 [ 𝐶𝐻2 ]2𝐶𝑂𝑂𝐻) và ethanol ( C2H5OH𝐶2𝐻5𝑂𝐻) có sự xúc tác của H2SO4𝐻2𝑆𝑂4 đặc và đun nóng:
CH3[CH2]2COOH+C2H5OHCH3[CH2]2COOC2H5+H2O𝐶𝐻3[𝐶𝐻2]2𝐶𝑂𝑂𝐻+𝐶2𝐻5𝑂𝐻𝐻2𝑆𝑂4đc,𝑡∘𝐶𝐻3[𝐶𝐻2]2𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻5+𝐻2𝑂(Sản phẩm thu được là ethyl butyrate) b. Tính giá trị của m𝑚 Để tính khối lượng ester, chúng ta thực hiện các bước sau: 1. Tính số mol các chất tham gia:
Theo phương trình, tỉ lệ mol là 1:1. Ta thấy 0 , 02 <0 , 0278, do đó butyric acid hết, ethanol dư. Tính toán lượng ester theo butyric acid.
⇒𝑛ester(lýthuyt) =𝑛butyricacid =0 , 02 mol 3. Tính khối lượng ester thực tế ( m𝑚):
CH3[CH2]2COOH+C2H5OHCH3[CH2]2COOC2H5+H2O𝐶𝐻3[𝐶𝐻2]2𝐶𝑂𝑂𝐻+𝐶2𝐻5𝑂𝐻𝐻2𝑆𝑂4đc,𝑡∘𝐶𝐻3[𝐶𝐻2]2𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻5+𝐻2𝑂(Sản phẩm thu được là ethyl butyrate) b. Tính giá trị của m𝑚 Để tính khối lượng ester, chúng ta thực hiện các bước sau: 1. Tính số mol các chất tham gia:
- Phân tử khối butyric acid ( C4H8O2𝐶4𝐻8𝑂2): 𝑀 =88 g/mol
⇒𝑛butyricacid =1,7688 =0 , 02 mol - Phân tử khối ethanol ( C2H6O𝐶2𝐻6𝑂): 𝑀 =46 g/mol
⇒𝑛ethanol =1,2846 ≈0 , 0278 mol
Theo phương trình, tỉ lệ mol là 1:1. Ta thấy 0 , 02 <0 , 0278, do đó butyric acid hết, ethanol dư. Tính toán lượng ester theo butyric acid.
⇒𝑛ester(lýthuyt) =𝑛butyricacid =0 , 02 mol 3. Tính khối lượng ester thực tế ( m𝑚):
- Phân tử khối ethyl butyrate ( 𝐶6𝐻12 𝑂2): 𝑀 =116 g/mol
- Hiệu suất phản ứng ( H𝐻) = 81%
m=nester (lý thuyt)×Mester×H100𝑚=𝑛ester(lýthuyt)×𝑀ester×𝐻100
2026-04-27 17:17:45
- Đồng phân A: Là aldehyde mạch hở, không phân nhánh.
- Công thức: 𝐶𝐻3 −𝐶𝐻2 −𝐶𝐻2 −𝐶𝐻2 −𝐶𝐻𝑂 (Pentanal)
- Đồng phân B: Là ketone mạch hở, không phân nhánh, có hai gốc alkyl giống nhau. Với 5 nguyên tử carbon, nhóm carbonyl ( 𝐶 =𝑂 ) phải nằm ở chính giữa để hai bên là hai gốc ethyl giống nhau.
- Công thức: 𝐶𝐻3 −𝐶𝐻2 −𝐶𝑂 −𝐶𝐻2 −𝐶𝐻3 (Pentan-3-one)
- Đồng phân C: Là ketone có 3 nhóm methyl ( −𝐶𝐻3 ) trong cấu trúc.
- Công thức: 𝐶𝐻3 −𝐶𝑂 −𝐶𝐻 ( 𝐶𝐻3 )2 (3-methylbutan-2-one)
- Giải thích: Cấu trúc này có 1 nhóm methyl ở đầu mạch, 2 nhóm methyl gắn vào carbon số 3.
- Đồng phân D: Là aldehyde có 3 nhóm methyl trong cấu trúc.
- Công thức: ( 𝐶𝐻3 )3𝐶 −𝐶𝐻𝑂 (2,2-dimethylpropanal)
- Giải thích: Carbon bậc bốn gắn với 3 nhóm methyl và 1 nhóm
2026-04-27 17:16:38
1. Từ Pentane tạo ra Propane (Cracking):
C5H12C3H8(propane)+C2H4𝐶5𝐻12𝑐𝑟𝑎𝑐𝑘𝑖𝑛𝑔𝑡𝑜,𝑥𝑡𝐶3𝐻8(𝑝𝑟𝑜𝑝𝑎𝑛𝑒)+𝐶2𝐻4 2. Từ Propane tạo ra A (Phản ứng thế Halogen):
C5H12C3H8(propane)+C2H4𝐶5𝐻12𝑐𝑟𝑎𝑐𝑘𝑖𝑛𝑔𝑡𝑜,𝑥𝑡𝐶3𝐻8(𝑝𝑟𝑜𝑝𝑎𝑛𝑒)+𝐶2𝐻4 2. Từ Propane tạo ra A (Phản ứng thế Halogen):
- A là 2-chloropropane (sản phẩm chính).
CH3−CH2−CH3+Cl2CH3−CHCl−CH3(A)+HCl𝐶𝐻3−𝐶𝐻2−𝐶𝐻3+𝐶𝑙2𝑎𝑠,1∶1𝐶𝐻3−𝐶𝐻𝐶𝑙−𝐶𝐻3(𝐴)+𝐻𝐶𝑙
- B là propene (propylene).
CH3−CHCl−CH3+KOHCH3−CH=CH2(B)+KCl+H2O𝐶𝐻3−𝐶𝐻𝐶𝑙−𝐶𝐻3+𝐾𝑂𝐻𝐶2𝐻5𝑂𝐻,𝑡𝑜𝐶𝐻3−𝐶𝐻=𝐶𝐻2(𝐵)+𝐾𝐶𝑙+𝐻2𝑂
- Theo quy tắc Markovnikov, nhóm −OH−𝑂𝐻cộng vào carbon bậc cao hơn.
CH3−CH=CH2+H2OCH3−CH(OH)−CH3(propan−2−ol)𝐶𝐻3−𝐶𝐻=𝐶𝐻2+𝐻2𝑂𝐻+,𝑡𝑜𝐶𝐻3−𝐶𝐻(𝑂𝐻)−𝐶𝐻3(𝑝𝑟𝑜𝑝𝑎𝑛−2−𝑜𝑙)