Lê Đặng Ngọc Ánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Đặng Ngọc Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta có 5 yếu tố ảnh hưởng

1. Nồng độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.

Giải thích: Việc tăng nồng độ làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên, làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.

2. Nhiệt độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng nhanh.

Giải thích: Ở nhiệt độ cao, các hạt chuyển động nhanh hơn, làm tăng tần suất va chạm. Quan trọng hơn, số lượng hạt có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng tăng lên đáng kể, giúp phản ứng diễn ra mạnh mẽ hơn.

3. Áp suất

Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Tăng áp suất cũng tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn , từ đó làm tăng số lượng va chạm có hiệu quả giữa các phân tử.

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc

Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt , tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Diện tích tiếp xúc càng lớn thì số lượng hạt trên bề mặt có khả năng va chạm với chất phản ứng khác càng nhiều, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

5. Chất xúc tác

Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.

Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra và phản ứng với nhau nhanh hơn.

Ta có 5 yếu tố ảnh hưởng

1. Nồng độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.

Giải thích: Việc tăng nồng độ làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên, làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.

2. Nhiệt độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng nhanh.

Giải thích: Ở nhiệt độ cao, các hạt chuyển động nhanh hơn, làm tăng tần suất va chạm. Quan trọng hơn, số lượng hạt có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng tăng lên đáng kể, giúp phản ứng diễn ra mạnh mẽ hơn.

3. Áp suất

Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Tăng áp suất cũng tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn , từ đó làm tăng số lượng va chạm có hiệu quả giữa các phân tử.

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc

Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt , tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Diện tích tiếp xúc càng lớn thì số lượng hạt trên bề mặt có khả năng va chạm với chất phản ứng khác càng nhiều, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

5. Chất xúc tác

Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.

Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra và phản ứng với nhau nhanh hơn.

khối lượng Fe là 8,96g

Khối lượng mol Fe là 56g/mol

nFe= 0,16 (mol)

ta có Fe+2HCL —> FeCl2 +H2

nH2=nFe= 0,16 (mol)

V=n.24,79= 0,16. 24,79 = 3,9664 ( lít)