Nguyễn Viết Chính

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Viết Chính
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bài giải tính khối lượng Glucose ​1. Tính thể tích rượu ethyl alcohol (C_2H_5OH) nguyên chất: V_{rượu} = 1000 \text{ ml} \times \frac{40}{100} = 400 \text{ ml} ​2. Tính khối lượng rượu ethyl alcohol: m_{rượu} = V \times D = 400 \text{ ml} \times 0,8 \text{ g/ml} = 320 \text{ g} ​3. Tính số mol rượu ethyl alcohol: n_{C_2H_5OH} = \frac{320}{46} \approx 6,9565 \text{ mol} ​4. Phương trình lên men: C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{men rượu} 2C_2H_5OH + 2CO_2 Theo phương trình: n_{glucose} = \frac{1}{2} n_{rượu} = \frac{6,9565}{2} \approx 3,4783 \text{ mol} ​5. Tính khối lượng glucose lý thuyết: m_{glucose (lt)} = 3,4783 \times 180 = 626,09 \text{ g} ​6. Tính khối lượng glucose thực tế cần dùng (với hiệu suất 45%): m_{thực tế} = \frac{m_{lt} \times 100}{H} = \frac{626,09 \times 100}{45} \approx 1391,3 \text{ g} ​Đáp số: Khối lượng glucose cần dùng là khoảng 1391,3 gam (hoặc 1,39 kg). ​Công1 thứ     : m = \frac{1000 \times 0,4 \times 0,8}{46} \times \frac{1}{2} \times 180 \times \frac{100}{45} \approx 1391,3 \text{ gam}

Amino acid mang điện tích dương \rightarrow di chuyển về phía cực âm (catot). ​Nếu pH > pI: Amino acid mang điện tích âm \rightarrow di chuyển về phía cực dương (anot). ​Nếu pH \approx pI: Amino acid hầu như không di chuyển. ​Dưới đây là lời giải chi tiết để bạn sao chép: ​Sự di chuyển của các amino acid ở pH \approx 6: ​Glycine (Gly): Có pI \approx 6. Vì pH \approx pI nên Glycine hầu như không di chuyển hoặc di chuyển rất chậm. ​Glutamic acid (Glu): Là amino acid có tính acid, pI \approx 3,2. Vì pH (6) > pI nên Glu mang điện tích âm và di chuyển về phía cực dương (anot). ​Lysine (Lys): Là amino acid có tính base, pI \approx 9,7. Vì pH (6) < pI nên Lys mang điện tích dương và di chuyển về phía cực âm (catot). ​Tóm tắt kết quả: ​Glu: Di chuyển về cực dương. ​Lys: Di chuyển về cực âm. ​Gly: Hầu như không di chuyển.

Các đồng phân ester của C_4H_8O_2: ​HCOOCH_2CH_2CH_3: Propyl fomat (hoặc Propyl formate) ​HCOOCH(CH_3)_2: Isopropyl fomat (hoặc Isopropyl formate) ​CH_3COOC_2H_5: Etyl axetat (hoặc Ethyl acetate) ​C_2H_5COOCH_3: Metyl propionat (hoặc Methyl propionate)

Input: Hai số nguyên dương a, b

Output: Danh sách các ước chẵn chung của a và b


Bước 1: G ← UCLN(a, b)

Bước 2: Tạo danh sách rỗng U

Bước 3: Duyệt i từ 1 đến sqrt(G):

Nếu G % i == 0:

Nếu i % 2 == 0: thêm i vào U

Nếu (G // i != i) và (G // i) % 2 == 0: thêm G // i vào U

Bước 4: Sắp xếp danh sách U theo thứ tự tăng dần

Bước 5: Trả về U


def tinh_tong(danh_sach):

tong = 0

for so in danh_sach:

tong += so

return tong


# Ví dụ sử dụng

ds = [1, 2, 3, 4, 5]

print("Tổng các phần tử:", tinh_tong(ds))