Cam Văn Anh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thế trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích hình tượng nhân vật Hoàng Cầm ở phần Đọc hiểu.
- Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp đế làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giới thiệu khái quát những thông tin cơ bản về người chiến sĩ nuôi quân Hoàng
Cầm. (HS tóm tắt những thông tin cơ bản đã được cung cấp trong ngữ liệu ở phần
Đọc hiểu.)
+ Phân tích, đánh giá hình tượng người chiến sĩ Hoàng Cầm:
++ Hoàng Cầm là một người giàu lòng yêu nước: Điều này được thể hiện qua những hành động âm thầm đóng góp của anh cho quân đội Việt Nam nói riêng, cho đất nước nói chung trong hoàn cảnh chiến.đấu đây khó khăn, gian khố.
++ Hoàng Cầm là người giàu khả năng sáng tạo: Dựa trên bối cảnh thực tiễn và những trải nghiệm cá nhân trong quá khứ, anh đã sáng tạo ra bếp Hoàng Câm, giúp cho quân đội Việt Nam giải quyết được khó khăn nan giải lúc bấy giờ. (HS có thể kể rõ quá trình Hoàng Cầm sáng tạo ra chiếc bếp cùng những khó khăn anh gặp phải,...)
++ Hoàng Cầm thể hiện rõ tính cách nhẫn nại, kiên trì: Quá trình sáng tạo ra chiếc bếp, anh đã thất bại không biết bao nhiêu lần. Nhưng bằng sự nhẫn nại, kiên trì, anh không ngừng điêu chỉnh, cải tiến và cuối cùng là đạt được sự thành công.
=> HS tự rút ra nhận xét, đánh giá riêng về nhân vật.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biếu đạt phù hợp đế triến khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, băng chứng tiêu biếu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuấn chính tả, dùng từ, ngữpháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2
- Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống hiện đại.
- Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
- Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Sự sáng tạo là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội:
++ Về khoa học - công nghệ: Đèn điện, máy bay, trí tuệ nhân tạo Al đều là sản phẩm của sự sáng tạo. = > Sự sáng tạo làm cho cuộc sống tiện nghi hơn, giúp conngười giải quyết được nhiều khó khăn hơn.
++ Về kinh tế: Các sản phẩm mới, dịch vụ mới tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, góp phần thúc đấy tăng trưởng kinh tế. => Kích thích sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,người giải quyết được nhiều khó khăn hơn.
++ Về kinh tế: Các sản phẩm mới, dịch vụ mới tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, góp phần thúc đấy tăng trưởng kinh tế. => Kích thích sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,- Do đó, chúng ta cần:
+ Phổ cập về những hiểm họa mà Al có thể mang lại cho đời sống của con người nếu con người mất đi khả năng sáng tạo, tư duy.
+ Tạo ra một môi trường tôn trọng, đề cao, khuyến khích sự khác biệt để kích thích sự sáng tạo trong mỗi cá nhân.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu câu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1
Tự sự, miêu tả, biếu cảm, thuyết minh.
câu 2.
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới đế phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 1. (0,5 điểm)
Người kế trong văn bản: Sa dạ sa dồng.
Câu 2. (0,5 điểm)
Hình ảnh "biển" hiện ra trong văn bản có đặc điếm: Dữ dội, hung hiểm, đầy sóng gió, là nơi các sa dạ sa dồng phải chèo thuyền phục dịch các quan slay ở cõi âm.
Câu 3. (1,0 điểm)
Chủ đề: Cuộc sống bất công, oan trái và thân phận bất hạnh của những người dân lao động, bé mọn, khốn khổ.
Câu 4. (1,0 điểm)
- HS chỉ ra đặc điểm của các rán nước:
+ Rán nước thứ sáu:
Thấy nước văn mông mốc.
+ Rán nước thứ bảy:
Nơi đây có ngọ lồm bủa giăng.
+ Rán nước thứ tám:
Nước thét gào kéo xuống Long Vương.
+ Rán nước thứ chín:
Khắp mặt biển nước sôi gầm réo.
+ Rán nước thứ mười:
Thuyền lướt theo nước trời băng băng.
+ Rán nước thứ mười một:
Sóng đuổi sóng xô đi.
+ Rán nước thứ mười hai:
- A! Bờ biển kia rồi.
- HS rút ra ý nghĩa biểu tượng của các rán nước: Các rán nước biếu tượng cho những oan khiên, khổ đau, áp bức chồng chất mà bọn quan lại thống trị và cái ác giáng xuống đầu những người lao động, khốn khố, thấp cố bé họng.
Câu 5. (1,0 điểm)
- HS chỉ ra những âm thanh xuất hiện trong đoạn thơ:
+ Ẩm thanh của mặt biển nước sôi gầm réo.
+ Âm thanh tiếng kêu cứu lo sợ, tuyệt vọng,... của những sa dạ sa dồng.
- HS nêu ấn tượng của bản thân về những âm thanh đó. Ví dụ: Những âm thanh đó gợi ra sự hung dữ khủng khiếp của biển nước sôi gầm réo sẵn sàng nhấn chìm, nuốt chửng,... con người và sự mỏng manh, bé nhỏ của chiếc thuyền gắn liền thân phận tội nghiệp của những người phu chèo thuyền.
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Học sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đoạn trích:
Chèo đi rán thứ sáu/ .../ Đừng cho tôi bỏ thân chốn này, biển hỡi!.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm)
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nội dung:
++ Sức mạnh dữ dội, cuồng bạo, khủng khiếp của những rán nước trên mặt biển.
++ Thân phận nhỏ bé, yếu đuối, khốn khổ của các sa dạ sa dồng khi vượt biển.
=> Đoạn trích là tiếng kêu thương cho số phận khốn khổ, bị đày đoạ, cực nhục của các sa dạ sa dồng, cũng là những con người lao động bé nhỏ, tội nghiệp, những thân phận bị áp bức.
Qua đó, phản ánh thực trạng xã hội áp bức bất công, chồng chất oan khiên giáng xuống đầunhững con người bé mọn, vô tội.
+ Về nghệ thuật: Đoạn trích thể hiện trí tưởng tượng phong phú, sáng tạo của tác giả dân gian. Đoạn trích đã mượn thế giới của cõi âm để phản ánh hiện thực bất công, tàn khốc,...
Ngôn ngữ, hình ảnh sinh động, thế hiện tư duy trực quan, chất phác,... của người đồng bào.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về giá trị của tình thân trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (3,5 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích từ khóá: Tình thân là tình yêu thương, quý mến, đùm bọc nhau giữa những thành viên trong gia đình.
+ Biểu hiện: Tình thân có thể là tình mẫu tử, phụ tử, anh em,... và là những tình cảm cao quý, đẹp đẽ.+ Ý nghĩa:
++ Là nguồn cội sinh dưỡng, nuôi dưỡng tâm hồn mỗi con người.
++ Là điểm tựa tinh thần, xoa dịu tinh thần và tạo động lực cho chúng ta vượt qua mọi trở ngại trong cuộc sống.
+ Bàn luận: Dù tình thân là một yếu tố quan trọng trong cuộc đời mỗi người nhưng trong bối cảnh xã hội hiện nay, tình thân không còn giữ được vị trí vốn có của nó. Bởi lẽ những mối quan hệ vốn sâu sắc ngày càng xa cách hơn.
+ Giải pháp:
++ Cần trân trọng và gìn giữ tình thân mà chúng ta vốn có.
++ Cần tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình để kéo gần khoảng cách, tạo dựng và thắt chặt tình thân giữa các thành viên với nhau.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.