Trương Thị Thuỳ
Giới thiệu về bản thân
a. Nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội trong trường hợp trên:
- Nguyên nhân:
+ Tâm lý muốn "xả stress" và sự thiếu nhận thức về tác hại của thuốc lá điện tử.
+ Sự ảnh hưởng từ bạn bè.
+ Thiếu sự giám sát, cảnh báo từ gia đình và nhà trường về tác hại của việc sử dụng thuốc lá điện tử.
- Hậu quả:
+ Về sức khỏe: Việc sử dụng thuốc lá điện tử có thể gây hại cho sức khỏe của học sinh, ảnh hưởng đến hệ hô hấp, tim mạch và nhiều hệ cơ quan khác.
+ Về học tập: Học sinh bị kỷ luật và có thể gặp khó khăn trong việc học tập và phát triển bản thân.
+ Ảnh hưởng đến môi trường học đường: Hành vi hút thuốc lá điện tử có thể lan rộng và ảnh hưởng đến các học sinh khác, tạo ra một môi trường học tập không lành mạnh.
b. Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội:
- Học sinh cần nhận thức được những tác hại của các tệ nạn xã hội như thuốc lá điện tử, ma túy, cờ bạc... và tự giác từ chối tham gia vào những hành vi đó.
- Học sinh cần rèn luyện và tu dưỡng đạo đức tốt, biết phân biệt đúng sai và sống lành mạnh, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
- Nếu thấy bạn bè hoặc người xung quanh có dấu hiệu vi phạm các tệ nạn xã hội, học sinh cần khéo léo khuyên can và động viên họ từ bỏ.
- Học sinh có thể tham gia các hoạt động do trường học hoặc các tổ chức xã hội tổ chức nhằm nâng cao nhận thức và xây dựng một môi trường học đường lành mạnh.
- Nếu phát hiện bạn bè hoặc bản thân có dấu hiệu vi phạm các tệ nạn xã hội, học sinh cần báo cho giáo viên, phụ huynh để có sự can thiệp kịp thời.
"Thuận vợ, thuận chồng tát biển đông cũng cạn" nhằm chỉ sức mạnh tình cảm vợ chồng, tình yêu thương, thủy chung bền chặt của vợ chồng. Tài sản chung của vợ chồng trong hôn nhân
Trong xã hội hiện đại, thói quen trì hoãn đã trở thành một vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống của con người. Từ việc học tập, làm việc cho đến các mối quan hệ cá nhân, sự chần chừ này không chỉ gây ra những hậu quả tức thời mà còn để lại những hệ lụy lâu dài cho tương lai của mỗi người.
Đầu tiên, thói quen trì hoãn làm giảm hiệu suất công việc và học tập. Khi con người không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, họ sẽ phải đối mặt với áp lực lớn hơn trong những thời điểm cận kề. Điều này không chỉ làm giảm chất lượng công việc mà còn khiến cho người trì hoãn cảm thấy căng thẳng, lo âu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người thường xuyên trì hoãn có xu hướng đạt được kết quả học tập và công việc kém hơn so với những người biết quản lý thời gian hiệu quả
Thứ hai, trì hoãn có thể dẫn đến việc bỏ lỡ những cơ hội quan trọng trong cuộc sống. Khi chúng ta không hành động kịp thời, những cơ hội có thể biến mất, và điều này có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp, mối quan hệ và cả những ước mơ cá nhân. Ví dụ, một sinh viên có thể bỏ lỡ cơ hội nhận học bổng nếu không nộp hồ sơ đúng hạn, hay một nhân viên có thể bị loại khỏi dự án quan trọng nếu không hoàn thành công việc đúng thời gian
Hơn nữa, thói quen trì hoãn còn ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe tinh thần của con người. Những người thường xuyên trì hoãn thường cảm thấy tội lỗi và thất vọng về bản thân, dẫn đến sự tự ti và thiếu tự tin. Họ có thể rơi vào vòng luẩn quẩn của sự trì hoãn, khi mà cảm giác tội lỗi lại khiến họ càng trì hoãn hơn. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe tâm thần như trầm cảm và lo âu
Cuối cùng, thói quen trì hoãn không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn tác động đến xã hội. Khi một bộ phận lớn người dân không thể hoàn thành công việc của mình, điều này sẽ dẫn đến sự chậm trễ trong phát triển kinh tế và xã hội. Các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc đạt được mục tiêu, và điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước
Tóm lại, thói quen trì hoãn đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và tương lai của con người. Để khắc phục tình trạng này, mỗi cá nhân cần nhận thức rõ về tác hại của việc trì hoãn và tìm cách quản lý thời gian hiệu quả hơn. Việc xây dựng thói quen làm việc có kế hoạch, đặt ra mục tiêu cụ thể và thực hiện chúng một cách kiên trì sẽ giúp mỗi người tiến gần hơn đến thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu1:
- Văn bản tập trung bàn về vấn đề: Tác hại của thói quen lạm dụng, phụ thuộc vào công nghệ.
Câu2:
- Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3): Công nghệ khiến cho công việc xâm nhập cả vào cuộc sống gia đình và vui chơi giải trí.
Câu3:
a. Xác định 01 phép liên kết dùng để liên kết các câu trong đoạn:
– Phép thế:
+ “thời gian đó” thế cho “8 giờ một ngày trong 5 – 6 ngày một tuần”.
+ “họ” thế cho “người lao động”.
b. Xác định phép liên kết chủ yếu dùng để liên kết đoạn (1) và đoạn (2): Phép thế: “Một trong số đó” thế “nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta bị đe dọa”.
Câu4:
Ý nghĩa của bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn (4):
– Bằng chứng là những ví dụ cụ thể trong đời sống, khách quan, có sức thuyết phục cao.
– Tác dụng:
+ Giúp làm sáng tỏ cho luận điểm “Bên cạnh việc công nghệ chiếm chỗ con người khiến người lao động mất việc thì công nghệ còn đang chiếm mất sự riêng tư của con người.”.
+ Thuyết phục người đọc về tác hại của việc quá lạm dụng, phụ thuộc vào công nghệ.
Câu5:
- Thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản:
+ Không đồng tình với việc con người phụ thuộc vào công nghệ.
+ Khi nêu ra những cảnh báo về tác hại của việc lạm dụng công nghệ, người viết mong muốn, khuyến khích mọi người nên sử dụng công nghệ đúng cách, hiệu quả.
Câu6:
- Phân bổ thời gian một ngày thật hợp lí, ngoài công việc, học tập, giải trí,… cũng cần có thời gian cùng ăn cơm, trò chuyện với người thân, bạn bè.
- Nếu có thể, hãy gặp gỡ trực tiếp bạn bè, người thân hoặc biến công nghệ thành sợi dây kết nối.
- Biết cách lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người thân, bạn bè.
- …
Câu1:
- Thông tin cơ bản của văn bản:
+ Nhan đề: AI và các công nghệ mới nổi được sử dụng hỗ trợ cứu hộ cứu nạn như thế nào?
+ Tác giả: Tâm An
+ Nguồn: Tạp chí Thông tin & Truyền thông
+ Ngày đăng: 01/02/2013
+ Nội dung chính: Văn bản trình bày vai trò của công nghệ, đặc biệt là AI và mạng xã hội, trong việc hỗ trợ cứu hộ cứu nạn sau thiên tai.
Câu2:
- Đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:
+ Có đề mục rõ ràng, phân chia thành các phần: 1, 2, 3
+ Ngôn ngữ thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan
+ Sử dụng nhiều số liệu, dẫn chứng, trích dẫn nguồn tin đáng tin cậy
+ Kiểu văn bản: Thuyết minh – thông tin
Câu3:
a. Phép liên kết: Phép nối – từ ngữ liên kết là “Theo đó”
b. Thuật ngữ: AI.
Khái niệm: AI là viết tắt của trí tuệ nhân tạo trong tiếng anh – công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người trên máy móc, cho phép chúng học hỏi, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.
Câu4:
- Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ ở phần 1:
- Hình ảnh động đất giúp người đọc hình dung rõ hơn mức độ tàn phá nghiêm trọng, từ đó làm tăng tính thuyết phục và sức tác động của nội dung văn bản.
Câu5:
- Hiệu quả của cách triển khai thông tin ở phần 2:
+ Triển khai theo từng loại công nghệ cụ thể (Mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở, AI)
+ Có tiêu đề phụ rõ ràng cho từng đoạn
+ Giúp người đọc dễ tiếp cận, theo dõi, nắm bắt nội dung nhanh chóng và có hệ thống.
Câu6:
- Là một người trẻ, em nghĩ chúng ta nên sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ chứ không lệ thuộc hoàn toàn. Cần biết cách chọn lọc thông tin, kiểm tra độ tin cậy, và sử dụng AI để nâng cao hiệu quả học tập, công việc. Đồng thời, cần giữ gìn bản sắc cá nhân, tư duy độc lập, không để AI làm lu mờ khả năng sáng tạo và cảm xúc con người.
Câu1:
- Thông tin cơ bản của văn bản: Sự hỗ trợ của AI và các công nghệ mới nổi trong việc cứu hộ cứu nạn.
Câu2:
- Một vài đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:
+ Có sa pô, các đề mục trong văn bản.
+ Có phương tiện phi ngôn ngữ.
+ Sử dụng nhiều thuật ngữ.
+ …
Câu3:
a. Tìm 01 phép liên kết được dùng trong đoạn văn:
– Phép lặp: "thông tin quan trọng", "hỗ trợ".
– Phép nối: "Theo đó".
– Phép thế: "các MXH như Facebook, Instagram, WhatsApp và Twitter" thế cho "phương tiện truyền thông xã hội".
b. . Thuật ngữ: AI.
Khái niệm: AI là viết tắt của trí tuệ nhân tạo trong tiếng anh – công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người trên máy móc, cho phép chúng học hỏi, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.
Câu4:
Tác dụng của 01 phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng ở phần (1):
– Số liệu: Khó có thể hình dung được quy mô tàn phá mà hai trận động đất mạnh 7,8 và 7,5 độ Richter đã gây ra cho khu vực này. Vào ngày 15/2, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tuyên bố đây là thảm họa tồi tệ nhất ảnh hưởng đến khu vực 53 quốc gia châu Âu trong một thế kỷ qua.
– Tác dụng của số liệu: Giúp người đọc nhận biết chính xác về độ Richter của trận động đất và các quốc gia bị ảnh hưởng. Từ đó, thuyết phục người đọc về tác hại/ ảnh hưởng nghiêm trọng của động đất.
– Hình ảnh: Ảnh những ngôi nhà đã sụp đổ hoàn toàn sau động đất.
– Tác dụng của hình ảnh:
+ Hỗ trợ trong việc biểu đạt thông tin; thông tin trong văn bản trực quan, sinh động; giúp người đọc quan sát được hậu quả nghiêm trọng của động đất.
+ Tạo sự hứng thú cho người đọc.
Câu5:
Hiệu quả của cách triển khai thông tin trong phần (2):
– Cách triển khai thông tin: Liên tiếp đưa ra những góc nhìn khác nhau/ Liệt kê những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn sau trận động đất.
– Tác dụng:
+ Giúp người đọc nhìn nhận vấn đề với nhiều góc nhìn khác; vấn đề được thể hiện vừa cụ thể, vừa toàn vẹn.
+ Giúp người đọc nhìn nhận rõ về vai trò của những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu6:
- Là một người trẻ, em nghĩ chúng ta nên sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ chứ không lệ thuộc hoàn toàn. Cần biết cách chọn lọc thông tin, kiểm tra độ tin cậy, và sử dụng AI để nâng cao hiệu quả học tập, công việc. Đồng thời, cần giữ gìn bản sắc cá nhân, tư duy độc lập, không để AI làm lu mờ khả năng sáng tạo và cảm xúc con người.
- Chất thải chăn nuôi bao gồm phân, nước tiểu, xác vật nuôi chết, nước thải,... Nếu chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và vật nuôi
- Chất thải chăn nuôi phải được thu gom, xử lí, bảo quản đúng quy định, không để chúng phát tán ra môi trường
- Quy trình xử lí chất thải trong chăn nuôi mà em đề xuất là:
+ Bước 1: thu gom và phân loại
+ Bước 2: xử lí bằng hệ thống Biogas
+ Bước 3: xử lí chất thải sau Biogas
+ Bước 4: kiểm soát và tái sử dụng
- Để khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả cần thực hiện 1 số vấn đề sau:
+ Xây dựng các khu bảo tồn biển, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản
+ Hạn chế đánh bắt ở khu vực gần bờ, đặc biệt là vào mùa sinh sản, mở rộng vùng khai thác xa bờ
+ Thả các loài thuỷ sản quý hiếm vào 1 số nội thủy, vũng và vịnh ven biển nhằm làm tăng nguồn lợi, ngăn chặn giảm sút trữ lượng của những loài thuỷ sản quý hiếm
+ Nghiêm cấm đánh bắt thủy sản bằng những hình thức có tính hủy diệt ( sử dụng thuốc nổ, kích điện,...)
+ Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản