Hà Như Quỳnh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Như Quỳnh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chúng ta được sinh ra và lớn lên không chỉ dựa vào những vật chất bên ngoài mà cả những giá trị tinh thần bên trong. Chính vì thế, giới trẻ chúng ta ngày nay cần có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Bản sắc văn hóa dân tộc chính là những nét văn hóa từ lâu đời của dân tộc được truyền từ đời này sang đời khác đã trở thành những phong tục tập quán, những đặc trưng vùng miền của cả đất nước ta. Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị tạo nên sự khác biệt của mỗi quốc gia, sự phong phú trong lối sống, sinh hoạt tập thể của con người và tạo nên sự đa dạng màu sắc cho cuộc sống. Bản sắc văn hóa dân tộc hay cụ thể hơn là văn hóa vùng miền là nơi con người giao lưu văn hóa, cùng nhau tôn vinh vẻ đẹp của quê hương mình, cũng là nơi con người gắn kết với nhau, vui đùa chan hòa sau. Bản sắc văn hóa dân tộc là những đặc trưng về văn hóa của quốc gia đó, là nét làm cho đất nước mình không bị nhầm lẫn với bất kì đất nước nào khác. Trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm chung của mọi người đặc biệt là với giới trẻ. Mỗi người học sinh chúng ta phải tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của dân tộc, giữ gìn và phát huy những giá trị đó với bạn bè năm châu. Bên cạnh đó, nhà trường cần tổ chức nhiều hơn những hoạt động để tuyên truyền, mang đến cho học sinh nguồn tri thức về bản sắc văn hóa dân tộc. Học sinh chúng ta cần phải đặt trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc lên hàng đầu, ngoài ra ta cần tích cực trau dồi hiểu biết của mình về những giá trị văn hóa tốt đẹp của nước nhà. Mỗi ngày nỗ lực hơn một chút, nâng cao ý thức hơn một chút ta sẽ tiến bộ hơn từng ngày và những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc sẽ được bảo vệ, giữ gìn, đất nước cũng từ đó phát triển hưng thịnh hơn.

Câu 1. Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế, đặc biệt là Âm nhạc cung đình Huế (Nhã nhạc triều Nguyễn) – một di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi danh. Câu 2. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh: giới thiệu thông tin về Nhã nhạc cung đình Huế, việc được UNESCO công nhận, công tác bảo tồn di sản. Biểu cảm: thể hiện niềm tự hào, trân trọng đối với di sản văn hóa Huế và dân tộc Việt Nam. Câu 3. Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì: Cung cấp nhiều thông tin về lịch sử, giá trị văn hóa, nghệ thuật và ý nghĩa của di sản. Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, biểu cảm). Có dẫn nguồn rõ ràng, thông tin chính xác, khách quan. Giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về di sản Cố đô Huế. Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng: Dấu ngoặc kép trong câu: “Huế sẽ mãi mãi được giữ gìn”. Tác dụng: Nhấn mạnh thông điệp về trách nhiệm bảo tồn di sản văn hóa. Tạo ấn tượng mạnh, thể hiện niềm tin và niềm tự hào đối với Cố đô Huế. Làm tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục cho văn bản. Câu 5. Suy nghĩ, cảm nhận của em về Quần thể di tích Cố đô Huế: Cố đô Huế là di sản văn hóa có giá trị to lớn về lịch sử, nghệ thuật và tinh thần dân tộc. Việc được UNESCO công nhận khẳng định vị thế của văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế. Em cảm thấy tự hào và có ý thức hơn trong việc giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa của đất nước.

Con người không chỉ được sinh ra và lớn lên dựa trên những yếu tố vật chất mà còn phải dựa trên những giá trị tinh thần bên trong. Đây chính là lý do tại sao giới trẻ ngày nay cần phải có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Bản sắc văn hóa dân tộc bao gồm những giá trị văn hóa từ lâu đời được truyền từ đời này sang đời khác. Nó bao gồm các phong tục tập quán và đặc trưng vùng miền của đất nước, đóng vai trò quan trọng trong tạo nên sự khác biệt và phong phú trong lối sống, sinh hoạt tập thể của con người. Bản sắc văn hóa dân tộc cũng là nơi để con người giao lưu văn hóa, tôn vinh vẻ đẹp của quê hương mình, cùng nhau gắn kết và vui đùa chan hòa sau. Đặc biệt, bản sắc văn hóa dân tộc là những đặc trưng về văn hóa của mỗi quốc gia, tạo nên sự đa dạng màu sắc cho cuộc sống và giúp đất nước không bị nhầm lẫn với bất kỳ quốc gia nào khác. Trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm chung của mọi người, đặc biệt là giới trẻ. Vì vậy, học sinh cần tích cực tìm hiểu và giữ gìn những giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời phát huy giá trị đó trong giao tiếp với bạn bè năm châu. Đồng thời nhà trường cũng cần tổ chức nhiều hoạt động để tuyên truyền và mang đến cho học sinh nguồn tri thức về bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó, giá trị văn hóa của dân tộc sẽ không bị mai một và được lưu truyền cho những thế hệ sau.

Câu 1. Những dấu hiệu cho thấy văn bản trên là văn bản thông tin: Cung cấp thông tin, tri thức về một vấn đề thực tiễn (xây dựng thương hiệu cho âm nhạc Việt trong hội nhập). Ngôn ngữ khách quan, nghiêm túc, mang tính thuyết minh – phân tích. Có nguồn trích dẫn rõ ràng (theo Hà Anh, báoquocte.vn). Nhằm giúp người đọc hiểu, nhận thức đúng về vấn đề văn hóa – xã hội. Câu 2. Văn bản viết về vai trò của việc xây dựng thương hiệu cho âm nhạc Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, coi đó là hành trình khó khăn nhưng cần thiết và đáng theo đuổi để khẳng định bản sắc văn hóa dân tộc. Câu 3. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: Nhan đề: “Chiếc chìa khoá vàng để hội nhập” (hình ảnh ẩn dụ). Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm, tạo sự hấp dẫn cho văn bản. Nhấn mạnh vai trò quan trọng của văn hóa/âm nhạc như một “chìa khóa” mở ra cánh cửa hội nhập quốc tế. Giúp người đọc dễ hiểu và ghi nhớ thông điệp của văn bản. Câu 4. Nội dung văn bản phù hợp chặt chẽ với nhan đề: Nhan đề khẳng định văn hóa (âm nhạc) là “chìa khóa vàng” để hội nhập. Nội dung làm rõ vai trò, ý nghĩa và những thách thức của việc xây dựng thương hiệu âm nhạc Việt trong bối cảnh toàn cầu hóa. → Nhan đề khái quát và định hướng đúng nội dung văn bản. Câu 5.Thông tin và nhận thức bổ ích rút ra từ văn bản: Hội nhập quốc tế không đồng nghĩa với đánh mất bản sắc văn hóa.Âm nhạc và văn hóa dân tộc có vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh đất nước.Giữ gìn bản sắc là trách nhiệm chung của mỗi cá nhân. Để có thể gìn giữ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc trong quá trình hội nhập em cần tìm hiểu, trân trọng và quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam. Ưu tiên tiếp nhận và ủng hộ các sản phẩm văn hóa – nghệ thuật mang bản sắc dân tộc. Giữ gìn tiếng Việt, lối sống và ứng xử văn hóa trong học tập và đời sống hằng ngày.

Nhân vật Thứ trong “Sống mòn” của Nam Cao là một hình ảnh tiêu biểu cho số phận bi kịch của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. Thứ là người đàn bà lam lũ, chịu nhiều khổ cực, bị xã hội tàn nhẫn chà đạp. Cuộc sống nghèo khó, vất vả đã khiến Thứ trở nên cam chịu, thậm chí là thờ ơ với mọi thứ xung quanh. Sự yếu đuối, bất lực trước hoàn cảnh éo le đã khiến Thứ không có khả năng vùng lên đấu tranh, chỉ biết chấp nhận số phận.Tuy nhiên, bên trong vẻ ngoài cam chịu ấy, vẫn còn đó một chút tình người, một chút khát vọng nhỏ nhoi. Tình yêu thương dành cho chồng con, dù trong hoàn cảnh khó khăn, vẫn là động lực giúp Thứ vượt qua những ngày tháng mệt mỏi. Sự nhẫn nhục của Thứ không phải là sự đầu hàng hoàn toàn, mà là sự lựa chọn bất đắc dĩ để bảo vệ gia đình mình. Qua nhân vật Thứ, Nam Cao đã thể hiện một cách chân thực và sâu sắc bi kịch của người phụ nữ nông dân trong xã hội cũ, đồng thời khơi gợi lòng thương cảm của người đọc đối với số phận bất hạnh của họ. Hình ảnh Thứ trở thành một biểu tượng cho sự chịu đựng bền bỉ nhưng cũng đầy đau thương của người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đó. Sự khắc họa nhân vật này góp phần làm nên giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm.

Câu 1, Điểm nhìn của người kể chuyện là : điểm nhìn hạn chi

Câu 1 , Thể thơ : 7 chữ

Câu 2 , Vần : " ay" và vần "ắt" .

Kiểu vẫn : vẫn chân và vần liền

Câu 3 , BPTT liệt kê

Tác dụng : làm nổi bật và nhấn mạnh sự đa dạng của các số phận, hoàn cảnh và cảm xúc của những con người tại sân ga. Tạo nhịp điệu và cấu trúc cho bài thơ

=> Qua việc ghi lại tỉ mỉ những cử chỉ, ánh mắt và lời nói cuối cùng đầy xúc động, nhà thơ thể hiện sự đồng cảm sâu sắc và trân trọng đối với những tình cảm thiêng liêng bị chia cắt bởi hoàn cảnh.

Câu 4 ,

Đề tài : nỗi buồn chia ly

Chủ đề: Nỗi buồn, sự cô đơn và cảm giác trống vắng của con người trước những cuộc chia ly trên sân ga.

Câu 5 ,

_Biểu hiện của yếu tố tự sự trong bài thơ là: _nhân vật trữ tình xưng tôi _Kể lại những cuộc chia ly ở sân ga _Có cảnh nhân vật có hành động và lời thoại cụm thể trực tiếp Tác dụng: + làm tăng sức gợi hình gợi cảm của bài thơ làm cho người đọc có sự đồng cảm hơn +Làm tăng tính kịch tính và chân thực cho các tình huống +Tạo Nhịp Điệu và Giọng Điệu Đa Dạng +Tạo mạch liên kết: Yếu tố tự sự (thường là người kể chuyện và chuỗi sự kiện) đóng vai trò là sợi dây xâu chuỗi các hình ảnh, cảm xúc trữ tình rời rạc lại thành một chỉnh thể có ý nghĩa và logic nhất định. +Giúp làm rõ và đào sâu nội dung của tác phẩm, khiến nội dung không chỉ là cảm xúc mà còn là câu chuyện về con người và cuộc đời.