Cù Hoàng Khánh Linh
Giới thiệu về bản thân
Vẽ biểu đồ cột (hoặc đường) với: Trục hoành: năm (2000, 2010) Trục tung: GDP (tỉ USD) Số liệu: 2000: 1211,3 2010: 6087,2 b. Nhận xét: GDP Trung Quốc tăng rất nhanh từ 1211,3 lên 6087,2 tỉ USD. Tăng hơn 5 lần trong 10 năm → tốc độ tăng trưởng rất cao. Cho thấy kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Nhật Bản duy trì vị thế cường quốc kinh tế vì: Trình độ khoa học – công nghệ cao, liên tục đổi mới. Nguồn nhân lực chất lượng, kỉ luật và tay nghề cao. Quản lí kinh tế hiệu quả, các tập đoàn lớn có sức cạnh tranh toàn cầu. Cơ cấu kinh tế hiện đại (công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh). Mở rộng quan hệ quốc tế, thương mại và đầu tư ra nước ngoài lớn.
Biểu đồ thích hợp: Vẽ biểu đồ đường (đường biểu diễn). b. Nhận xét: GDP tăng nhanh từ 2000 → 2010 (151,7 → 417,4 tỉ USD). Sau đó giảm dần từ 2010 → 2020 (còn 338,0 tỉ USD). → Nhìn chung: tăng rồi giảm, đạt cao nhất năm 2010.
Đặc điểm khí hậu: Đa dạng, phân hóa phức tạp (ôn đới, cận nhiệt, hoang mạc…). Gió mùa rõ rệt: mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Mưa phân bố không đều (Đông nhiều, Tây ít). Đặc điểm sông ngòi: Nhiều sông lớn như Hoàng Hà, Trường Giang. Nguồn nước dồi dào, nhưng phân bố không đều. Chế độ nước theo mùa (mùa mưa dễ lũ). Ảnh hưởng đến kinh tế: Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, thủy điện, giao thông đường thủy. Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, thiên tai ảnh hưởng sản xuất.
Đặc điểm dân cư Nhật Bản
Quy mô dân số: Đông dân, đứng thứ 11 thế giới với khoảng 125 triệu người năm 2020. Tuy nhiên dân số đang giảm do tỉ suất sinh thấp.
Mật độ dân số: Cao, trung bình 338 người/km² năm 2020. Phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và đồng bằng ven biển như Tokyo, Osaka, Nagoya.
Cơ cấu dân số: Già hoá nhanh, thuộc loại già nhất thế giới.
- Tỉ lệ người trên 65 tuổi chiếm ∼29,1% năm 2020.
- Tỉ lệ người dưới 15 tuổi chỉ ∼11,9%.
- Tuổi thọ trung bình rất cao: 84,7 tuổi năm 2020, cao nhất thế giới.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên: Rất thấp và âm từ năm 2007, khoảng -0,4% năm 2020 do mức sinh thấp.
Trình độ dân cư: Dân số có chất lượng cao, trình độ học vấn và tay nghề tốt, tỉ lệ người biết chữ gần 100%. Người Nhật cần cù, kỉ luật, có tinh thần trách nhiệm.
Tỉ lệ dân thành thị: Rất cao, trên 91,8% năm 2020. Đô thị hoá phát triển từ sớm.
Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến phát triển kinh tế - xã hội
Tích cực:
Về kinh tế: Người cao tuổi có nhiều kinh nghiệm, tỉ lệ tiết kiệm cao, vẫn tham gia lao động ở các ngành cần chuyên môn. Nhu cầu về dịch vụ y tế, chăm sóc người già phát triển, tạo ra một thị trường mới.
Về xã hội: Xã hội ổn định, tỉ lệ tội phạm thấp do người già chiếm tỉ trọng lớn.
Tiêu cực:
Về kinh tế:
- Thiếu hụt lực lượng lao động trẻ, tăng chi phí lao động. Năng suất lao động có nguy cơ giảm.
- Tăng gánh nặng an sinh xã hội, chi phí lương hưu, y tế cho người già rất lớn, gây áp lực lên ngân sách nhà nước.
- Thị trường tiêu dùng bị thu hẹp do người già chi tiêu ít hơn.
Về xã hội:
- Nguy cơ giảm dân số, nhiều vùng nông thôn bị bỏ hoang do không có người trẻ.
- Áp lực chăm sóc người già đè nặng lên thế hệ trẻ.
- Mất cân bằng giới tính ở độ tuổi kết hôn do mức sinh thấp kéo dài.
Địa hình
Rất đa dạng và phân hóa rõ rệt từ Tây sang Đông: Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông tạo thành 3 bậc rõ rệt.
Bậc 1: Miền Tây: Gồm các dãy núi cao đồ sộ, sơn nguyên cao như sơn nguyên Tây Tạng với độ cao trung bình trên 4000m. Đây là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn như Hoàng Hà, Trường Giang. Địa hình hiểm trở, khó khăn cho giao thông và cư trú.
Bậc 2: Miền Trung: Gồm các bồn địa như Tarim, Tứ Xuyên và các sơn nguyên như Hoàng Thổ, Vân Quý. Độ cao trung bình từ 1000 - 2000m. Địa hình bị chia cắt mạnh.
Bậc 3: Miền Đông: Chủ yếu là đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng như đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam và các đồi núi thấp. Độ cao dưới 500m. Đây là vùng tập trung dân cư, nông nghiệp và công nghiệp.
Nhiều núi, cao nguyên: Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích, đồng bằng chỉ chiếm 1/3.
Đất đai
Đa dạng về loại đất: Do lãnh thổ rộng, khí hậu phân hóa nên có nhiều loại đất khác nhau.
Miền Đông: Chủ yếu là đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng, rất thuận lợi cho trồng lúa, hoa màu. Ngoài ra còn có đất feralit ở vùng đồi núi phía Nam.
Miền Trung: Có đất hoàng thổ dễ bị xói mòn ở cao nguyên Hoàng Thổ, đất xám ở các bồn địa.
Miền Tây: Chủ yếu là đất băng tuyết, đất hoang mạc và đất núi cao, nghèo dinh dưỡng, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất canh tác ít: Chỉ chiếm khoảng 14% tổng diện tích, nhưng phải nuôi sống hơn 1,4 tỉ dân nên bình quân đất canh tác/người rất thấp.