Nguyễn Duy Hưng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Duy Hưng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là "Tôi" – người chiến sĩ xa quê, đang trực tiếp bộc lộ tình cảm, nỗi nhớ thương và niềm hoài niệm về quê hương Sơn Tây và người yêu. Studocu Vietnam Studocu Vietnam Câu 2 (0,5 điểm). Những từ ngữ/dòng thơ miêu tả "đôi mắt" trong khổ thơ thứ 5 là: "Đôi mắt người Sơn Tây". "U uẩn chiều lưu lạc". "Buồn viễn xứ". Câu 3 (1,0 điểm). Tình cảm, cảm xúc của tác giả: Nỗi nhớ quê hương Sơn Tây da diết, sâu sắc. Tình yêu thương, hoài niệm về hình ảnh người con gái xứ Đoài xinh đẹp, dịu dàng. Tình cảm thiêng liêng đối với người thân, người yêu, cùng sự đau xót trước cảnh chia ly do chiến tranh. Cảm xúc u buồn, trầm lắng nhưng vẫn kiên cường trong khói lửa. Studocu Vietnam Studocu Vietnam Câu 4 (1,0 điểm). Hiệu quả của câu hỏi tu từ: Tăng tính biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ da diết và tâm trạng hoài niệm, day dứt khôn nguôi của nhân vật "Tôi" đối với xứ Đoài. Tạo sự kết nối: Câu hỏi như lời tự sự, vừa hỏi người vừa hỏi mình, thể hiện khao khát được sẻ chia và khẳng định tình cảm chung thủy. Tăng nhạc điệu: Làm cho câu thơ thêm nhẹ nhàng, man mác buồn, khắc họa sâu sắc hình ảnh "mây trắng" gợi nhớ. Studocu Vietnam Studocu Vietnam Câu 5 (1,0 điểm). Thông điệp: Bài thơ "Đôi mắt người Sơn Tây" gợi cho em thông điệp sâu sắc về tình yêu quê hương đất nước. Dù có đi xa, trong hoàn cảnh khói lửa chiến tranh, tình cảm với nơi chôn nhau cắt rốn và những kỉ niệm êm đềm vẫn luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc. Nó nhắc nhở chúng ta biết trân trọng những giá trị bình yên, vẻ đẹp quê hương và những con người đã đi qua cuộc đời mình. Tình yêu quê hương chính là sức mạnh để con người vượt qua mọi gian khổ.

Xác định ngôi kể của truyện. Câu 2 (0,5 điểm). Tìm trong truyện những chi tiết miêu tả hoàn cảnh của bà cụ và chị cỏ bò sau khi đã trở thành mẹ con và đùm bọc lấy nhau. Câu 3 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của truyện. Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tác dụng của cách dùng từ ngữ trong đoạn văn sau. Rét mướt ác với kẻ nghèo. Từng cơn, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng. Những hạt sương sa đồm độp gõ buốt xuống mái giấy dầu. Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung của truyện, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của tình người trong cuộc sống. +2 Dựa trên các kết quả tìm kiếm cho văn bản "Cổ tích của Lê Văn Nguyên", dưới đây là lời giải chi tiết: Câu 1 (0,5 điểm): Ngôi kể thứ ba (người kể giấu mặt, khách quan). Studocu Vietnam Studocu Vietnam +4 Câu 2 (0,5 điểm): Những chi tiết miêu tả hoàn cảnh của bà cụ và chị cỏ bò: "Tối xuống, bên ngọn đèn hạt đỗ, nho nhỏ câu nói, tiếng cười". "Cái vui ấm áp mới ghé thăm lều chị". "Chị quý bà như mẹ, bà thương chị như con". "Trong đêm tê cóng, hai tấm thân gầy ôm nhau, ủ ấm hơi thở hôi hôi cho nhau dưới tấm chăn chiên lỗ chỗ". Câu 3 (1,0 điểm): Chủ đề của truyện là ca ngợi tình người ấm áp, sự sẻ chia, đùm bọc giữa những con người nghèo khổ, cô đơn trong xã hội. Scribd Scribd +2 Câu 4 (1,0 điểm): Nhận xét về tác dụng của từ ngữ: Từ ngữ, hình ảnh: "Rét mướt ác", "gió bấc ào ào", "vách cót mỏng", "sương sa đồm độp", "gõ buốt", "mái giấy dầu". Tác dụng: Sử dụng từ láy tượng thanh ("ào ào", "đồm độp"), từ gợi tả ("buốt") và từ ngữ miêu tả trực tiếp khắc họa khung cảnh mùa đông khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn nhẫn đối với những người nghèo. Cách dùng từ này làm nổi bật sự mong manh, khốn cùng của hoàn cảnh nhân vật, từ đó tôn lên sự ấm áp của tình người. Scribd Scribd +1 Câu 5 (1,0 điểm): Đoạn văn suy nghĩ về ý nghĩa tình người: Câu chuyện về bà cụ và chị cỏ bò đã gieo vào lòng em niềm tin sâu sắc về tình người ấm áp. Trong cuộc sống đầy khắc nghiệt, tình người chính là ngọn lửa sưởi ấm những kiếp đời lầm than, giúp con người vượt qua nghịch cảnh. Sự đùm bọc, yêu thương không chỉ mang lại niềm vui cho người nhận mà còn làm đẹp tâm hồn người cho. Như câu chuyện cho thấy, dù nghèo khó về vật chất nhưng chỉ cần có nhau, hai người xa lạ có thể tạo thành một gia đình trọn vẹn. Tình người giúp con người sống nhân văn hơn và kết nối chúng ta lại gần nhau hơn.

). Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Câu 2 (0,5 điểm). Xác định những từ ngữ miêu tả hoàn cảnh của “con” trong hai khổ thơ đầu. Câu 3 (1,0 điểm). Nhận xét về tác dụng của biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơ sau. Trường của con vừa khai giảng hôm qua Con sung sướng ngày đầu tiên đi học Chưa biết tên bạn bè, nhiều đứa còn dỗi khóc Sao giờ đây con chỉ thấy bùn? Câu 4 (1,0 điểm). Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Câu 5 (1,0 điểm). Từ góc nhìn của người trẻ, em có thể làm gì để chia sẻ với những người ở vùng +4 Dựa trên nội dung các đoạn thơ phổ biến về chủ đề này (thường là trong ngữ cảnh bài thơ "Con đi học" hoặc tương tự), dưới đây là gợi ý trả lời: Câu 1 (0,5 điểm): Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người cha (hoặc người mẹ) đang kể chuyện, hoài niệm về những ngày đầu đi học của con. Câu 2 (0,5 điểm): Những từ ngữ miêu tả hoàn cảnh của “con” trong hai khổ thơ đầu: vừa khai giảng, ngày đầu tiên đi học, chưa biết tên bạn bè, nhiều đứa còn dỗi khóc, bùn (bùn đất, khó khăn, thiếu thốn). Câu 3 (1,0 điểm): Biện pháp tu từ: Liệt kê (chưa biết tên bạn bè, nhiều đứa còn dỗi khóc) và Câu hỏi tu từ (Sao giờ đây con chỉ thấy bùn?). Tác dụng: Nhấn mạnh khung cảnh ngày đầu đi học lạ lẫm, hồn nhiên nhưng cũng đầy khó khăn, thiếu thốn của trẻ em vùng cao. Đồng thời, thể hiện sự xót xa, thương cảm và nỗi trăn trở của người cha (nhân vật trữ tình) trước hoàn cảnh của con. Câu 4 (1,0 điểm): Cảm hứng chủ đạo là tình yêu thương vô bờ bến của cha mẹ dành cho con, sự thấu hiểu, cảm thông với những vất vả, khó khăn của con trong hành trình đi tìm con chữ, qua đó bộc lộ sự trân trọng giá trị tri

Bài thơ thường được viết theo thể thơ tự do hoặc bảy chữ/tám chữ (cần đối chiếu với văn bản cụ thể). Câu 2. Đề tài: Bài thơ viết về đề tài thiên nhiên, cảnh vật quê hương (bến đò) kết hợp với tâm trạng con người (nỗi buồn, sự chờ đợi). Câu 3. Biện pháp tu từ: Biện pháp: Nhân hóa (ví dụ: "bến đò im lìm", "giọt mưa than thở"). Tác dụng: Làm cho khung cảnh bến đò thêm sinh động, có tâm hồn, đồng thời làm nổi bật sự hiu quạnh, buồn bã và khắc sâu tâm trạng cô đơn, xót xa của nhân vật trữ tình. Câu 4. Hình ảnh bến đò ngày mưa: Hình ảnh: Mưa rả rích, dòng sông đục ngầu, bến đò vắng, chiếc đò neo đậu, khói sương giăng mờ. Cảm nhận: Khung cảnh buồn bã, hiu quạnh, tẻ nhạt, lạnh lẽo, gợi sự chia lìa, vắng lặng và nỗi buồn man mác. Câu 5. Tâm trạng, cảm xúc: Tâm trạng buồn bã, cô đơn, mong chờ hoặc hoài niệm. Cảm xúc tha thiết, sâu lắng, có chút xót xa trước cảnh vật và tình đời.

Văn bản gốc mà các chú thích này giải thích chính là đoạn thơ kể về mộ Đạm Tiên trong Truyện Kiều. Thể thơ được sử dụng là thể thơ lục bát (mỗi cặp gồm một câu sáu chữ và một câu tám chữ) [5]. Câu 2. Chỉ ra một điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản. Có nhiều điển tích, điển cố được sử dụng. Bạn có thể chỉ ra một trong các ví dụ sau: "Thỏ lặn, ác tà" (Chú thích 9): Đây là điển cố Hán học, dùng hình ảnh con thỏ (biểu tượng cho Mặt Trăng/âm) và con quạ (biểu tượng cho Mặt Trời/dương) để chỉ thời gian chiều tà, ngày sắp hết [5]. "Châu sa" (Chú thích 10): Điển tích lấy từ sự tích người Giao nhân khóc ra ngọc trai để nói về nước mắt rơi [5]. "Trâm gãy, bình rơi" (Chú thích 5): Lấy ý từ câu thơ Đường để chỉ cái chết, sự lỡ làng của duyên phận [5]. Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau: Sè sè nấm đất bên đàng, Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh. Hai dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ chính là: Từ láy tượng hình/tượng thanh: "Sè sè" (gợi hình ảnh nấm mồ trơ trọi, nhỏ bé) và "Dàu dàu" (gợi hình ảnh cỏ úa, lay động, mang sắc thái buồn thảm, héo tàn) [5]. Tác dụng: Các từ láy này có tác dụng gợi tả một cách chân thực, sống động khung cảnh hoang vắng, tiêu điều, lạnh lẽo nơi mộ Đạm Tiên. Cảnh vật không chỉ được miêu tả bằng hình ảnh mà còn thấm đẫm cảm xúc buồn thương, u ám, nhấn mạnh sự hẩm hiu, bi kịch của một kiếp người tài hoa mà bạc mệnh [5]. Câu 4. Nhận xét về hệ thống từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản. Hệ thống từ láy trong đoạn thơ này được sử dụng rất chọn lọc và đắt giá, góp phần tạo nên giá trị nhân đạo sâu sắc: Tính gợi hình và gợi cảm cao: Các từ láy như "mong manh" (chú thích 2), "sè sè", "dàu dàu" (Câu 3) không chỉ miêu tả chính xác trạng thái (sự yếu ớt, nhỏ bé của số phận; sự hoang lạnh của cảnh vật) mà còn chất chứa cảm xúc xót xa, thương cảm của tác giả [5]. Nhấn mạnh sự bi thảm: Hệ thống từ láy này có vai trò đắc

lực trong việc khắc họa số phận bi kịch của Đạm Tiên – một kiếp "hồng nhan" tài năng nhưng phải chịu cảnh "vùi nông một nấm" bên đường, không người hương khói [5].