Tô Vân Khánh
Giới thiệu về bản thân

(Không yêu cầu vẽ hình).
Kí hiệu A, B là vị trí ông A và ông B đang đứng. C là vị trí bộ phát wifi.
Trong \(\Delta A B C\) có \(B C > A B - A C = 55 - 20 = 35\).
Suy ra khoảng cách từ ông B đến vị trí bộ phát wifi lớn hơn bán kính hoạt động của bộ phát. Do đó ông B không nhận được sóng wifi.
Khoảng cách từ ông A đến bộ phát wifi là \(20\) m(nhỏ hơn bán kính hoạt động của bộ phát) nên ông A nhân được sóng wifi.
a)(0,5 điểm)

b) (0,75 điểm)
Xét \(\triangle A D M\) và \(\triangle A B M\) có \(A D = A B\) (giả thiết); \(D M = B M\) (giả thiết \(M\) là trung điểm của \(B D\) ); \(A M\) chung. Suy ra \(\triangle A D M = \triangle A B M\) (c.c.c).
Do đó \(\hat{D A M} = \hat{B A M}\) (góc tương ứng). Vì vậy \(A M\) là tia phân giác góc \(A\) của tam giác \(A B C\).
c) (0,75 điểm)
Theo chứng minh trên, có \(A M\) là tia phân giác góc \(A\). Lại có \(E\) là giao điểm của tia phân giác góc \(B\) với tia \(A E\) (giả thiết).
Như vậy \(E\) là giao điểm của tia phân giác góc \(A\) với tia phân giác góc \(B\). Suy ra \(C E\) là phân giác góc \(C\) (theo định lí: ba đường phân giác của tam giác đồng quy tại một điểm).
Từ đó \(\hat{A C E} = \frac{1}{2} \hat{C} = 1 5^{\circ}\).
em ko biết làm
a) Biểu đồ đã sử dụng là biểu đồ cột kép.
b) -Đối tượng thống kê là vùng ĐBSH, vùng ĐBSCL, quý 1, quý 2, quý 3 , quý 4.
-Tiêu chí thống kê là số tiền công ty An Bình đã đầu tư.
c) Công ty An Bình đâu tư vào vùng ĐBSH và vùng ĐBSCL năm 2021.
Quý | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) |
Số tiền đầu tư vào vùng ĐBSH (tỉ đồng) | \(62\) | \(55\) | \(35\) | \(61\) |
Số tiền đầu tư vào vùng ĐBSCL (tỉ đồng) | \(78\) | \(45\) | \(25\) | \(35\) |
d)
Quý | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) |
Số tiền đầu tư vào vùng ĐBSH (tỉ đồng) | \(62\) | \(55\) | \(35\) | \(61\) |
Số tiền đầu tư vào vùng ĐBSCL (tỉ đồng) | \(78\) | \(45\) | \(25\) | \(35\) |
Số tiền đầu tư vào cả hai vùng (tỉ đồng) | \(140\) | \(100\) | \(60\) | \(96\) |
Tổng mức đầu tư của công ty vào cả hai vùng cao nhất trong quý \(1\).
e) Năm 2021, tổng mức đầu tư của công ty vào ĐBSH là \(62 + 55 + 35 + 61 = 213\) tỷ đồng; tổng mức đầu tư của công ty vào ĐBSCL là \(78 + 45 + 25 + 35 = 183\) tỉ đồng. Công ty đã đầu tư vào ĐBSH nhiều hơn.
M(x)=x8−101x7+101x6−101x5+...+101x2−101x+125
\(= x^{8} - 100 x^{7} - x^{7} + 100 x^{6} + x^{6} - 100 x^{5} - x^{5} + . . . + 100 x^{2} + x^{2} - 100 x - x + 100 + 25\)
\(= x^{7} \left(\right. x - 100 \left.\right) - x^{6} \left(\right. x - 100 \left.\right) + x^{5} \left(\right. x - 100 \left.\right) - . . . + x \left(\right. x - 100 \left.\right) - \left(\right. x - 100 \left.\right) + 25\)
Vậy \(M \left(\right. 100 \left.\right) = 25\).
1. a) \(A = \left{\right. 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 \left.\right}\)
b) \(B = \left{\right. 2 ; 3 ; 5 ; 7 \left.\right}\)
Ta thấy tập \(A\) có \(10\) phần tử, tập \(B\) có \(4\) phần tử.
Xác suất của biến biến cố \(B\) là:
\(\frac{4}{10} = \frac{2}{5}\)
2. a) Cửa hàng đông khách nhất vào thời điểm \(11\) giờ, vắng khách nhất vào thời điểm \(9\) giờ.
b) Từ \(15\) giờ đến \(17\) giờ, số lượt khách đến cửa hàng tăng:
\(45 - 30 = 15\) (lượt khách)
a) Tính \(P \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\)
\(A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 \left.\right) + \left(\right. - x^{3} + 2 x^{2} - 3 x + 5 \left.\right)\)
\(= x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 - x^{3} + 2 x^{2} - 3 x + 5\)
\(= \left(\right. x^{3} - x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 2 x^{2} + 2 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - 3 x \left.\right) + \left(\right. - 3 + 5 \left.\right)\)
\(= 2 x + 2\)
b) \(Q \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) . C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 \left.\right) . \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
\(= x^{3} . x - 2 x^{2} . x + 5 x . x - 3. x - 3 x^{3} - 3. \left(\right. - 2 x^{2} \left.\right) - 3.5 x + \left(\right. - 3 \left.\right) . \left(\right. - 3 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 2 x^{3} + 5 x^{2} - 3 x - 3 x^{3} + 6 x^{2} - 15 x + 9\)
\(= x^{4} + \left(\right. - 2 x^{3} - 3 x^{3} \left.\right) + \left(\right. 5 x^{2} + 6 x^{2} \left.\right) + \left(\right. - 3 x - 15 x \left.\right) + 9\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 11 x^{2} - 18 x + 9\)
c) Để tìm nghiệm của đa thức \(P \left(\right. x \left.\right)\). Ta cần tìm giá trị của \(x\) để \(2 x + 2 = 0\).
\(2 x + 2 = 0\)
\(2 x = - 2\)
\(x = - 1\)
a) Xét \(\Delta B A D\) và \(\Delta E A D\):
\(\hat{A B D} = \hat{A E D} = 9 0^{\circ}\).
\(A D\) chung.
\(\hat{B A D} = \hat{E A D} \left(\right. g t \left.\right)\).
Suy ra \(\Delta B A D = \Delta E A D\) (cạnh huyền - góc nhọn)
b) Do \(\Delta B A D = \Delta E A D\) (câu a) nên
+ ) \(A B = A E\) (Cặp cạnh tương ứng)
\(A\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(B E\) (1)
+) \(D B = D E\) (Cặp cạnh tương ứng)
\(D\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(B E\) (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra \(A D\) là đường trung trực của \(B E\).
c) Xét \(\Delta B D K\) và \(\Delta E D C\):
\(B K = C E\) (gt).
\(\hat{K B D} = \hat{C E D} = 9 0^{\circ}\).
\(B D = D E\) (chứng minh trên).
Suy ra \(\Delta B D K = \Delta E D C\) (c.g.c)
Suy ra \(\hat{B D K} = \hat{E D C}\) (Cặp góc tương ứng) (3)
Mặt khác ta có \(D\) thuộc cạnh \(B C\) nên \(\hat{E D C} + \hat{E D B} = 18 0^{\circ}\). (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\hat{B D K} + \hat{E D B} = 18 0^{\circ}\).
Hay ba điểm \(E , D , K\) thẳng hàng.