Bây giờ lop 9 mất gốc tiếng anh thì nên bắt đầu học từ gì đi Ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Chọn Danh từ (Noun)
- Vị trí: Sau a, an, the hoặc các từ chỉ số lượng (some, many...).
- Vị trí: Sau tính từ sở hữu (my, your, her...).
- Đuôi nhận biết: -tion, -ment, -ness, -ity, -er, -or.
- Ví dụ: The celebration (celebrate) was great.
2. Chọn Tính từ (Adjective)
- Vị trí: Đứng trước danh từ.
- Vị trí: Đứng sau động từ TO-BE (am, is, are, was, were).
- Đuôi nhận biết: -ful, -ous, -ive, -able, -al, -y.
- Ví dụ: She is a beautiful (beauty) girl.
3. Chọn Trạng từ (Adverb)
- Vị trí: Thường đứng sau động từ thường để mô tả cách thức hành động.
- Đuôi nhận biết: Tính từ + đuôi -ly.
- Ví dụ: He runs quickly (quick).
4. Chọn Động từ (Verb)
- Vị trí: Đứng ngay sau Chủ ngữ.
- Vị trí: Sau các từ như can, must, should, don't, doesn't.
- Ví dụ: We collect (collection) stamps.
Câu bị động
1. Định nghĩa
Câu bị động - passive voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.
2. Cấu trúc
Dạng chủ động | S + V + O Ex: I am doing homework. |
Dạng bị động | S + to be + V PII (+ by sb/ O) Ex: Homework is being done by me. |
Lưu ý:
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ "to be" theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ "to be" được chia ở dạng số nhiều... VD:
-They watered flowers in the garden. (Họ đã tưới hoa trong vườn)
=>Flowers were watered in the garden (by them). (Hoa được tưới trong vườn bởi họ). Có thể bỏ "b them" trong câu.
*Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. VD:
-I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
*Nếu S - chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động. VD:
-Someone stole my book yesterday. (Ai đó đã trộm sách tôi hôm qua)
=> My book was stolen yesterday. (Sách tôi đã bị trộm hôm qua)
*Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì chuyển sang bị động sẽ dùng 'by'. VD:
-I am buying an apple.
=> An apple is being bought by me.
*Gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with'. VD:
-They killed the bird with a gun.
=> The bird was killed with a gun.
3. Câu bị động trong các thì
Thì hiện tại
Chủ động | Bị động | |
Hiện tại đơn | S + Vs/es + O Ex: She buys apples in the supermarket. ( Cô ấy mua táo trong siêu thị) | S + am/ is/ are + VPII + by O Ex: Apples are bought in the supermarket by her. (Táo được mua ở siêu thị bởi cô ấy) |
Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + Ving + O Ex: She is buying apples in the supermarket. ( Cô ấy đang mua táo trong siêu thị) | S + am/is/are + being + VPII + by O Ex: Apples are being bought in the supermarket by her. (Táo đang được mua ở siêu thị bởi cô ấy) |
Hiện tại hoàn thành | S + have/has + VPII + O Ex: She has just bought apples in the supermarket. ( Cô ấy vừa mua táo trong siêu thị) | S + have/has + been + VPII + by O Ex: Apples have just been bought in the supermarket by her. (Táo vừa được mua trong siêu thị bởi cô ấy) |
Thì quá khứ
Chủ động | Bị động | |
Quá khứ đơn | S + Ved + O Ex: She bought this shirt yesterday. (Cô ấy mua cái áo này hôm qua) | S + was/were + VPII+ by O Ex: This shirt was bought yesterday by her. (Cái áo này được mua hôm qua bởi cô ấy) |
Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + Ving + O Ex: Tom was reading a book at 7PM yesterday. (Tom đang đọc sách lúc 7 giờ tối qua) | S + was/were + being + VPII + by O Ex: A book was being read by Tom at 7PM yesterday. (Quyển sách được đọc bởi Tom lúc 7 giờ tối qua) |
Quá khứ hoàn thành | S + had + VPII + O Ex: Ann had bought oranges in the supermarket. (Ann đã mua cam trong siêu thị) | S + had + been + VPII + by O Ex: Oranges had been bought in the supermarket by Ann. (Cam được mua trong siêu thị bởi Ann) |
Thì tương lai
Chủ động | Bị động | |||||||||||||
Tương lai đơn | S + will + Vinf + O Ex: My mom will cook an apple pie tomorrow. (Mẹ tôi sẽ làm bánh táo ngày mai) | S + will + be + VPII+ by O Ex: An apple pie will be cooked by my mom tomorrow. (Bánh táo sẽ được mẹ tôi làm ngày mai) | ||||||||||||
Tương lai gần | S + am/is/are going to + Vinf + O Ex: She is going to watch TV. (Cô ấy sẽ đi xem TV) | S + am/is/are going to + be + VPII + by O<...
Phần này bạn có thể chia theo bố cục bài thơ (phân tích dọc) hoặc theo các luận điểm nội dung (phân tích ngang). Thông thường, chia theo bố cục là cách an toàn và dễ theo dõi nhất. Với mỗi đoạn thơ, bạn hãy khai thác theo công thức: Nghệ thuật $\rightarrow$ Nội dung. Chào bạn! Đừng lo, chuyện "học nhiều quá hóa lú" là bình thường mà. Đảo ngữ (Inversion) thực ra chỉ là một cách "nhấn mạnh" bằng cách đưa trợ động từ hoặc một cụm từ đặc biệt lên trước chủ ngữ thôi. Nó giống như việc thay vì nói "Tôi không bao giờ làm thế," mình lại nói "Không đời nào tôi làm thế!" để nghe cho nó... kịch tính hơn vậy. Dưới đây là các cấu trúc đảo ngữ phổ biến nhất mà bạn cần nhớ: Khi các từ mang nghĩa "không" hoặc "hiếm khi" đứng đầu câu, chúng ta phải mượn trợ động từ (do/does/did/have/has...) đưa lên trước chủ ngữ. Ví dụ: Đây là "đặc sản" trong các bài kiểm tra. Bạn cứ nhớ cặp bài trùng này nhé: Ví dụ: Cái này hơi lắt léo một chút: Nếu "Only" đi với trạng từ chỉ thời gian, chúng ta chỉ đảo ngữ ở mệnh đề chính (mệnh đề phía sau). Ví dụ: Thay vì dùng "If", chúng ta đưa trợ động từ lên đầu câu để câu văn trang trọng hơn. Loại câu Cấu trúc đảo ngữ Ví dụ Loại 1 Should you need help, call me. Loại 2 Were I you, I would buy it. Loại 3 Had I known, I would have come. Dùng để nhấn mạnh mức độ của sự việc. Ví dụ: Đảo ngữ hay đổi trật tự từ trong câu để nhấn mạnh ý, tạo cảm xúc hoặc làm câu văn hay hơn. VD: Khi chưa đảo ngữ : Topic 1: Write a letter (about 100-120 words) to a friend to tell him/her about the time when you faced a challenge and how you dealt with it. Dear Minh, I hope you’re doing well. I want to tell you about a challenge I faced last semester. I used to be very afraid of speaking English in front of the class. I worried that I would make mistakes and my classmates would laugh at me. However, I decided to change. I practiced speaking every day, recorded my voice, and asked my teacher for feedback. At first, it was difficult, but I slowly became more confident. Last month, I even volunteered to give a presentation. Although I was still nervous, I did it successfully. This experience taught me to be braver and never give up. Best Dịch: Chào Minh, Mình hi vọng cậu vẫn khỏe. Mình muốn kể cho cậu nghe về một thử thách mà mình đã trải qua vào học kì trước. Trước đây, mình rất sợ nói tiếng Anh trước lớp. Mình lo rằng mình sẽ mắc lỗi và các bạn sẽ cười mình. Tuy nhiên, mình quyết định phải thay đổi. Mình luyện nói mỗi ngày, ghi âm giọng nói của mình và nhờ thầy cô góp ý. Lúc đầu thật sự rất khó, nhưng dần dần mình trở nên tự tin hơn. Tháng trước, mình còn xung phong thuyết trình trước lớp. Dù vẫn còn hơi run, mình đã làm rất tốt. Trải nghiệm này dạy mình phải dũng cảm và không bao giờ bỏ cuộc. Bạn thân mến Thu Hà 1.The company aims to expand its market in Southeast Asia next year. 2.Henry wishes he were better at managing his time. 1. The company aims to expand its market in Southeast Asia next year. 2. Henry wishes he were better at managing his time. |
học từ b1 đi