K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Thầy cô bộ môn trên web và các cậu ơi, mình đang ôn thi HSG cấp tỉnh môn Sinh học lớp 9, đến ngày 24/03/26 là phải thi rùi. Nhưng vì mình tự học hoàn toàn nên hiện tại đang gặp khó khăn do thiếu đề luyện, cô ôn tại trường của mình cũng không hướng dẫn mình nhiều, những phần câu hỏi áp dụng cơ bản thì mình đã làm ổn. Các cậu có thể chia sẽ những đề thi và bài tập mà các cậu...
Đọc tiếp

Thầy cô bộ môn trên web và các cậu ơi, mình đang ôn thi HSG cấp tỉnh môn Sinh học lớp 9, đến ngày 24/03/26 là phải thi rùi. Nhưng vì mình tự học hoàn toàn nên hiện tại đang gặp khó khăn do thiếu đề luyện, cô ôn tại trường của mình cũng không hướng dẫn mình nhiều, những phần câu hỏi áp dụng cơ bản thì mình đã làm ổn. Các cậu có thể chia sẽ những đề thi và bài tập mà các cậu thấy hay hoặc chưa giải được dưới bình luận cho mình không? Mình sẽ giải và gửi câu trả lời của mình phía dưới. Cảm ơn rất nhiều luôn. Ưu tiên câu hỏi về:

- Hệ sinh thái

- Mendel và khái niệm nhân tố di truyền (bài tập lai)

- Từ gene đến protein (bài tập về DNA, RNA, Protein)

- Nhiễm sắc thể (bài tập Nguyên phân - Giảm phân)

- Di truyền học với con người

- Tiến hoá

- Các câu hỏi lý thuyết mà các cậu thấy hay

Xin nhờ mọi người giúp đỡ. Chúc các cậu cũng ôn thi thật tốt nha <3

6
10 tháng 3

Xin hãy bạo lực tôy bằng tri thứccc. Huhuu

10 tháng 3

chúc chị/ anh thi hsg tốt ạ ☺️☺️

6 tháng 1

Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gen quy định protein, protein trực tiếp biểu hiện thành tính trạng. Thông qua quá trình phiên mã và dịch mã (Gen → mARN  Protein), trình tự các nucleotit trong gen quy định trình tự axit amin trong protein, và chính các protein này (về cấu trúc và hoạt động sinh lý) sẽ tạo nên các tính trạng cụ thể của cơ thể. 

31 tháng 12 2025

Protein tổng hợp sau đó có thể bị thay đổi về cấu trúc và chức năng. Sự thiếu hụt 1 nucleotit (nu) trên phân tử mRNA dẫn đến đột biến dịch khung, làm thay đổi toàn bộ các bộ ba mã hóa (codon) từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi mRNA. Mỗi bộ ba mã hóa cho một axit amin cụ thể. Việc thay đổi trình tự các bộ ba dẫn đến việc lắp ráp sai lệch các axit amin tương ứng. Kết quả là chuỗi polypeptide được tổng hợp có trình tự axit amin sai khác hoàn toàn so với protein bình thường, làm thay đổi cấu trúc không gian và chức năng sinh học của protein, thậm chí có thể làm mất chức năng hoàn toàn.

10 tháng 4 2025

Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể là hai dạng biến đổi di truyền quan trọng:

1. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Là sự thay đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, bao gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, hoặc chuyển đoạn. Ví dụ:

Mất đoạn: Một phần của nhiễm sắc thể bị mất, như hội chứng Cri du Chat (mất đoạn ở nhiễm sắc thể số 5).

Chuyển đoạn: Một phần của nhiễm sắc thể chuyển sang nhiễm sắc thể khác, như chuyển đoạn liên quan đến bệnh ung thư máu (chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22).

2. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể: Là sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào, gồm lệch bội và đa bội. Ví dụ:

Lệch bội: Thừa hoặc thiếu một nhiễm sắc thể, như hội chứng Down (thừa nhiễm sắc thể số 21).

Đa bội: Tăng số lượng bộ nhiễm sắc thể, thường gặp ở thực vật như lúa mì đa bội.

Câu 1: Phân biệt giữa bệnh di truyền do gen trên NST thường và bệnh di truyền do gen trên NST giới tính.Câu 2 Vận dụng những kiến thức về di truyền em hãy giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân:            - Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.            - Không sinh con quá sớm; người mẹ không nên sinh con sau tuổi 35.Câu 3 Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm hơn...
Đọc tiếp

Câu 1: Phân biệt giữa bệnh di truyền do gen trên NST thường và bệnh di truyền do gen trên NST giới tính.

Câu 2 Vận dụng những kiến thức về di truyền em hãy giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân:

            - Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.

            - Không sinh con quá sớm; người mẹ không nên sinh con sau tuổi 35.

Câu 3 Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm hơn việc chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật.

Câu 4: Tại sao bệnh di truyền thường xuất hiện ở những dòng họ có quan hệ huyết thống gần?

Câu 5: Vì sao cần phải tư vấn di truyền trước khi kết hôn?

Câu 6: Nêu những lợi ích và hạn chế của việc sử dụng thực phẩm biến đổi gen.

Câu 7: Ưu điểm của việc ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp là gì?

giúp em với

2
27 tháng 1

Câu 1 Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể thường có thể xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ gần như nhau và có thể di truyền qua nhiều thế hệ. Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể giới tính thường liên quan đến giới, phổ biến hơn ở nam giới và di truyền theo quy luật đặc thù của nhiễm sắc thể X hoặc Y.

Câu 2 Hôn nhân một vợ một chồng giúp đảm bảo mối quan hệ huyết thống rõ ràng, hạn chế nguy cơ rối loạn di truyền. Không sinh con quá sớm vì cơ thể cha mẹ chưa hoàn thiện, còn người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi vì nguy cơ đột biến gen và rối loạn nhiễm sắc thể ở thai nhi tăng cao.

Câu 3 Sản xuất insulin từ vi khuẩn E coli có nhiều ưu điểm vì tạo ra insulin tinh khiết, an toàn, giá thành thấp, sản xuất với số lượng lớn và không gây phản ứng miễn dịch như insulin chiết từ động vật.

27 tháng 1

Câu 4 Bệnh di truyền thường xuất hiện ở những dòng họ có quan hệ huyết thống gần vì các cá thể có khả năng mang cùng gen lặn gây bệnh, khi kết hôn với nhau thì xác suất con cái nhận gen bệnh từ cả cha và mẹ sẽ cao hơn.

Câu 5 Cần tư vấn di truyền trước khi kết hôn để phát hiện nguy cơ mang gen bệnh di truyền, từ đó có biện pháp phòng tránh, sinh con khỏe mạnh và nâng cao chất lượng dân số.

Câu 6 Thực phẩm biến đổi gen có lợi ích như tăng năng suất, chống sâu bệnh, chịu hạn tốt và giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, chúng cũng có hạn chế như nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài, đa dạng sinh học và môi trường nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Câu 7 Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp giúp tạo ra giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững.

6 tháng 1 2025

Sự đa dạng về tính trạng của các loài sinh vật trong tự nhiên được hình thành và duy trì nhờ vào các yếu tố cơ bản sau: 1. Di truyền học: Biến dị di truyền: Mỗi loài sinh vật đều có các tính trạng di truyền, là những đặc điểm được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác qua gen. Các tính trạng này có thể biểu hiện dưới dạng màu sắc, kích thước, hình dạng hoặc khả năng sinh sống trong môi trường khác nhau. Đột biến gen: Đột biến là những thay đổi ngẫu nhiên trong mã di truyền (DNA), tạo ra những tính trạng mới có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với sinh vật. Đột biến là nguồn gốc của sự đa dạng di truyền và có thể cung cấp những tính trạng mới cho quần thể. Sự kết hợp gen: Trong quá trình sinh sản, sự kết hợp ngẫu nhiên của các gen từ bố và mẹ tạo ra các thế hệ con với sự kết hợp mới của tính trạng, làm tăng sự đa dạng trong quần thể.
2. Chọn lọc tự nhiên: Áp lực từ môi trường: Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà những cá thể có tính trạng phù hợp với môi trường sống của chúng sẽ sống sót và sinh sản nhiều hơn, truyền lại tính trạng đó cho thế hệ sau. Những cá thể không thích nghi với môi trường sẽ bị loại bỏ. Sự thích nghi: Chọn lọc tự nhiên thúc đẩy sự phát triển của các tính trạng giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống, dẫn đến sự đa dạng trong các loài sinh vật ở những môi trường khác nhau (ví dụ: các loài sống ở sa mạc có khả năng chịu nhiệt cao, các loài sống dưới nước có khả năng bơi lội tốt).
3. Sự giao phối ngẫu nhiên (Ngẫu nhiên sinh học): Sự kết hợp ngẫu nhiên của các cá thể trong một quần thể có thể tạo ra sự đa dạng về tính trạng. Khi các cá thể trong một quần thể giao phối một cách ngẫu nhiên, sự phân bố các gen cũng trở nên phong phú hơn, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
4. Tác động của yếu tố môi trường: Thay đổi môi trường: Môi trường có thể tác động mạnh mẽ đến sự phát triển và biểu hiện của các tính trạng. Những biến động môi trường như thay đổi khí hậu, nguồn thức ăn, hay sự xuất hiện của kẻ thù có thể thúc đẩy sự phát sinh của những tính trạng mới. Sự tương tác giữa các loài: Quan hệ đối kháng (như sự cạnh tranh giữa các loài), sự cộng sinh (như sự hợp tác giữa các loài) và các mối quan hệ khác trong hệ sinh thái đều có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và duy trì các tính trạng đặc trưng của từng loài.
5. Di cư và phân tán: Di cư: Sự di cư của các cá thể giữa các khu vực khác nhau có thể dẫn đến sự pha trộn gen, tạo ra sự đa dạng di truyền. Việc sinh vật chuyển đến một môi trường mới có thể gây ra sự thay đổi trong các tính trạng của chúng để thích nghi với môi trường mới. Phân tán quần thể: Khi một quần thể bị chia cắt do các yếu tố địa lý (ví dụ: núi, sông, biển), mỗi nhóm tách ra có thể phát triển các tính trạng khác nhau để thích nghi với điều kiện địa phương, dẫn đến sự đa dạng sinh học cao.
6. Lý thuyết tiến hóa: Sự tiến hóa: Theo lý thuyết tiến hóa, sự đa dạng về tính trạng của các loài là kết quả của quá trình tiến hóa qua hàng triệu năm, trong đó những loài có khả năng thích nghi tốt nhất với môi trường sống sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển, trong khi các loài kém thích nghi sẽ dần bị loại bỏ. Quá trình này diễn ra liên tục và tạo ra sự đa dạng sinh học.

5 tháng 11 2024

Kiểu gene là tổ hợp các gene của một cá thể, quyết định đặc tính di truyền của nó (ví dụ, AA, Aa, hoặc aa). Trong khi đó, tổ hợp giao tử là các loại giao tử mà cá thể có thể tạo ra dựa trên kiểu gene. Chẳng hạn, với kiểu gene Aa, cá thể có thể tạo ra hai loại giao tử là A và a.

20 tháng 11 2025

hình như kiểu gene là số tổ hợp giao từ trừ đi những KG bị trùng


CN
Cô Ngọc Anh
Giáo viên VIP
18 tháng 10 2024

a) Hai gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau chứng tỏ chúng di truyền tuân theo QL PLĐL của Mendel.

KG thân cao (A-) quả tròn (B-): AABB, AABb, AaBB, AaBb

KG thân thấp (aa) quả bầu dục: aabb.

b) Cây AABB cho 1 giao tử AB.

Cây AABb cho 2 giao tử là AB và Ab.

Cây AaBB cho 2 giao tử là AB và aB.

Cây AaBb cho 4 giao tử là AB, Ab, aB, ab.

Cây aabb cho 1 giao tử ab.

Vậy với 1 cặp gene dị hợp sẽ cho 2 loại giao tử, còn 1 cặp đồng hợp cho 1 loại giao tử. → Với cơ thể có n cặp gene dị hợp sẽ có số loại giao tử = 2 x n.

c) - Để F1 100% thân cao, quả tròn thì cần chọn P đồng hợp trội hoàn (AA x AA) hoặc chỉ dị hợp 1 bên (AA x Aa) để không có cơ hội cho các allele lặn gặp nhau tạo thành kiểu gene đồng hợp lặn (aa). Khi đó P có những TH sau:

1. AABB x AABB

2. AABb x AABB

3. AaBB x AABB

4. AaBb x AABB

 - Để F1 phân li tỉ lệ KH là 9 : 3 : 3 : 1, tức kiểu hình đồng hợp lặn aabb chiếm 1/16 thì cơ thể P phải tạo giao tử ab chiếm tỉ lệ 1/4.

→ P có KG dị hợp 2 cặp gene (AaBb x AaBb)

- Để  F1 phân li tỉ lệ KH là 1 : 1 : 1 : 1 thì 1 cây phải dị hợp 2 cặp gene và lai phân tích (1 cây tạo giao tử ab chiếm tỉ lệ 1/4, cây còn lại tạo giao tử ab với tỉ lệ là 1): AaBb x aabb.

- Để  F1 phân li tỉ lệ KH là 1 : 1 thì cây P chỉ có 1 tính trạng là lai phân tích để cho tỉ lệ 1 : 1 (VD: Aa x aa), tính trạng còn lại là phép lai cho kết quả tỉ lệ 100% đồng tính, tức P có thể có KG đồng hợp trội hoặc đồng hợp lặn (VD: AA x AA, AA x Aa, aa x aa).

VD: AABb x AAbb, AaBB x aabb,...

CN
Cô Ngọc Anh
Giáo viên VIP
29 tháng 8 2024

a) Mạch bổ sung: GCATCAGTGCT

b) Trình tự gene:

Mạch 1: CGTAGTCACGA

Mạch 2: GCATCAGTGCT

c) Số nucleotide của gene A = T = 5 → Số nucleotide môi trường cần cung cấp khi nhân đôi 5 lần = 5 x (25 -1) = 155.

Số nucleotide của gene G = C = 6 → Số nucleotide môi trường cần cung cấp khi nhân đôi 5 lần = 6 x (25 -1) = 186.

21 tháng 8 2024