Gpt sau
12x - 1x=10
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Gọi hai nghiệm nguyên của phương trình là x1, x2
Theo Viète, ta có
x1 + x2 = 2(m - 1)
x1.x2 = -3
Vì x1, x2 là các số nguyên và tích bằng -3 nên các cặp nghiệm nguyên chỉ có thể là
1 và -3, hoặc -1 và 3
Khi đó tổng nghiệm lần lượt là
1 + (-3) = -2
-1 + 3 = 2
Suy ra
2(m - 1) = -2 hoặc 2(m - 1) = 2
Giải ra được
m - 1 = -1 hoặc m - 1 = 1
nên
m = 0 hoặc m = 2
Thử lại
m = 0, phương trình thành
x^2 + 2x - 3 = 0
có nghiệm 1, -3
m = 2, phương trình thành
x^2 - 2x - 3 = 0
có nghiệm -1, 3
Vậy các giá trị của m là
m = 0, m = 2
Giải thích, do tích hai nghiệm bằng -3 nên chỉ cần xét các cặp ước nguyên của -3 rồi dùng tổng hai nghiệm để tìm m.
Gọi hai nghiệm nguyên của phương trình là x1, x2
Theo Viète, ta có
x1 + x2 = 2(m - 1)
x1.x2 = -3
Vì x1, x2 là các số nguyên và tích bằng -3 nên các cặp nghiệm nguyên chỉ có thể là
1 và -3, hoặc -1 và 3
Khi đó tổng nghiệm lần lượt là
1 + (-3) = -2
-1 + 3 = 2
Suy ra
2(m - 1) = -2 hoặc 2(m - 1) = 2
Giải ra được
m - 1 = -1 hoặc m - 1 = 1
nên
m = 0 hoặc m = 2
Thử lại
m = 0, phương trình thành
x^2 + 2x - 3 = 0
có nghiệm 1, -3
m = 2, phương trình thành
x^2 - 2x - 3 = 0
có nghiệm -1, 3
Vậy các giá trị của m là
m = 0, m = 2
Câu 1.
Điều kiện:
-1/4 ≤ x ≤ 3
Phương trình:
x^2 + x + √(3 - x) = √(4x + 1) + 4
Thử x = 2:
VT = 2^2 + 2 + √(3 - 2) = 4 + 2 + 1 = 7
VP = √(4.2 + 1) + 4 = √9 + 4 = 3 + 4 = 7
Vậy x = 2 thỏa mãn
Kết luận:
x = 2
ĐKXĐ: \(\begin{cases}3-x\ge0\\ 4x+1\ge0\end{cases}\Rightarrow-\frac14\le x\le3\)
Ta có: \(x^2+x+\sqrt{3-x}=\sqrt{4x+1}+4\)
=>\(x^2+x-6+\sqrt{3-x}-1=\sqrt{4x+1}-3\)
=>\(\left(x+3\right)\left(x-2\right)+\frac{3-x-1}{\sqrt{3-x}+1}=\frac{4x+1-9}{\sqrt{4x+1}+3}\)
=>\(\left(x-2\right)\left(x+3\right)-\frac{x-2}{\sqrt{3-x}+_{}1}=\frac{4x-8}{\sqrt{4x+1}+3}\)
=>\(\left(x-2\right)\left(x+3-\frac{1}{\sqrt{3-x}+1}-\frac{4}{\sqrt{4x+1}+3}\right)=0\)
=>x-2=0
=>x=2(nhận)
x^2 − 3x − 1 = 0
Theo Viète
x1 + x2 = 3
x1x2 = −1
A = x1^2 − 3x2^2 + 12x2
Vì x1 là nghiệm nên
x1^2 = 3x1 + 1
Thay vào A
A = (3x1 + 1) − 3(3x2 + 1) + 12x2
A = 3x1 + 1 − 9x2 − 3 + 12x2
A = 3x1 + 3x2 − 2
A = 3(x1 + x2) − 2
A = 3·3 − 2
A = 7
Kí hiệu:
a = BC, b = CA, c = AB, nên tam giác ABC vuông tại A có
a² = b² + c², với b > c.
Gọi
r = AE = AF = ID = IE
là bán kính đường tròn nội tiếp.
Vì tam giác vuông tại A nên
r = (b + c - a)/2.
Ngoài ra:
CE = CD = b - r = (a + b - c)/2.
Ta còn gọi
T = AI ∩ BC.
a) Chứng minh I, E, C, D cùng thuộc một đường tròn
Ta có:
IE ⟂ AC, mà E thuộc AC
nên góc IEC = 90°.
Lại có:
ID ⟂ BC, mà D thuộc BC
nên góc IDC = 90°.
Suy ra
góc IEC + góc IDC = 180°.
Vậy tứ giác IECD nội tiếp.
Đpcm.
b) Gọi K, O lần lượt là trung điểm của AB và BC. Chứng minh K, O, S thẳng hàng
Vì K là trung điểm AB, O là trung điểm BC nên trong tam giác ABC ta có
KO // AC. (1)
Vì thế, để chứng minh K, O, S thẳng hàng, chỉ cần chứng minh S nằm trên đường thẳng qua O song song AC.
Gọi U là giao điểm của AI với đường thẳng qua O song song AC.
Ta sẽ chứng minh U trùng S.
Trong tam giác ABC, vì AI là phân giác góc A nên theo định lí phân giác:
BT/TC = AB/AC = c/b
suy ra
TC = ab/(b + c). (2)
Xét tam giác ACT, đường thẳng DES cắt AC tại E, cắt CT tại D, cắt AT tại S.
Theo hệ thức tỉ số trên tam giác ACT:
CE/EA . AS/ST . TD/DC = 1
hay
AS/ST = EA/CE . DC/TD.
Mà
EA = r, CE = CD = b - r
nên
AS/ST = r/TD. (3)
Bây giờ ta tính TD:
TD = CD - CT
= (b - r) - ab/(b + c).
Thay r = (b + c - a)/2 vào:
TD = (a + b - c)/2 - ab/(b + c)
= [(a + b - c)(b + c) - 2ab] / [2(b + c)]
= [ab + ac + b² - c² - 2ab] / [2(b + c)]
= [ac - ab + b² - c²] / [2(b + c)]
= [(b - c)(b + c - a)] / [2(b + c)]
= r(b - c)/(b + c).
Từ (3) suy ra
AS/ST = (b + c)/(b - c). (4)
Bước 2. Tính tỉ số AU/UTVì O là trung điểm BC nên
CO = a/2.
Từ (2):
TO = TC - CO
= ab/(b + c) - a/2
= a(b - c)/[2(b + c)]. (5)
Do OU // AC, trong tam giác TCA ta có
TU/TA = TO/TC.
Thay (2), (5) vào:
TU/TA = [a(b - c)/2(b + c)] / [ab/(b + c)]
= (b - c)/(2b).
Suy ra
AU/UT = (b + c)/(b - c). (6)
Từ (4) và (6), lại do S, U cùng thuộc tia AT, nên
S ≡ U.
Vậy S nằm trên đường thẳng qua O song song AC.
Kết hợp với (1), suy ra
K, O, S thẳng hàng.
Đpcm.
c) Gọi M = KI ∩ AC. Đường thẳng AH cắt DE tại N. Chứng minh góc HNM = góc EMN
Ta sẽ chứng minh
AM = AN.
Khi đó tam giác AMN cân tại A, suy ra
góc ANM = góc AMN.
Vì A, H, N thẳng hàng và A, E, M thẳng hàng nên
góc HNM = góc ANM = góc AMN = góc EMN.
Vậy chỉ cần chứng minh AM = AN.
Bước 1. Chứng minh AM = CETa có:
IF // AC, vì IF ⟂ AB mà AC ⟂ AB.
Lại có:
KF cùng phương KA, và KM cùng phương KI.
Xét hai tam giác KFI và KAM:
góc KFI = 90° = góc KAMgóc KIF = góc KMAnên
tam giác KFI đồng dạng tam giác KAM.
Suy ra
AM/KA = FI/KF
hay
AM = KA . FI / KF.
Mà:
KA = AB/2 = c/2,
FI = r,
KF = KA - AF = c/2 - r.
Do đó
AM = (c/2 . r)/(c/2 - r)
= cr/(c - 2r).
Vì 2r = b + c - a nên
c - 2r = a - b,
suy ra
AM = cr/(a - b). (7)
Ta chứng minh biểu thức này bằng CE:
CE = b - r = (a + b - c)/2.
Cần chứng minh
cr/(a - b) = (a + b - c)/2.
Thay 2r = b + c - a, vế trái trở thành
c(b + c - a)/[2(a - b)].
Do
(a + b - c)(a - b)
= a² - b² - ac + bc
= c² - ac + bc
= c(b + c - a),
nên quả thật
c(b + c - a)/[2(a - b)] = (a + b - c)/2 = CE.
Từ đó suy ra
AM = CE. (8)
Bước 2. Chứng minh AN = CEXét tam giác ACH.
Vì AH là đường cao của tam giác vuông ABC nên
CH = AC²/BC = b²/a. (9)
Trong tam giác ACH, đường thẳng DEN cắt AC tại E, cắt CH tại D, cắt AH tại N.
Theo hệ thức tỉ số trên tam giác ACH:
CE/EA . AN/NH . HD/DC = 1.
Mà
EA = r, CE = CD = b - r
nên
AN/NH = r/HD. (10)
Từ (9):
HD = CH - CD
= b²/a - (b - r).
Thay r = (b + c - a)/2:
HD = b²/a - (a + b - c)/2
= [2b² - a(a + b - c)]/(2a)
= [b² - c² - ab + ac]/(2a)
= [(b - c)(b + c - a)]/(2a)
= r(b - c)/a.
Thế vào (10):
AN/NH = a/(b - c). (11)
Mặt khác N nằm trên tia AH nên
AN = AH + HN.
Từ (11) suy ra
AN/(AN - AH) = a/(b - c).
Giải ra:
AN = a.AH/(a - b + c).
Lại có
AH = AB.AC/BC = bc/a,
nên
AN = bc/(a - b + c). (12)
Ta dùng hằng đẳng thức:
(a + b - c)(a - b + c)
= a² - (b - c)²
= b² + c² - (b² - 2bc + c²)
= 2bc.
Từ đó
bc/(a - b + c) = (a + b - c)/2 = CE.
Kết hợp với (12), ta được
AN = CE. (13)
Bước 3. Kết luậnTừ (8) và (13):
AM = CE = AN
suy ra
AM = AN.
Vậy tam giác AMN cân tại A, nên
góc ANM = góc AMN.
Do A, H, N thẳng hàng và A, E, M thẳng hàng, suy ra
góc HNM = góc ANM = góc AMN = góc EMN.
Đpcm.
Bài giải
V1. Cho phương trình x² - 4x + 1 = 0 có hai nghiệm x₁, x₂. Tính
A = √(2x₁⁴ + 8x₁ + 9) - 5x₁
Vì x₁ là nghiệm của phương trình nên:
x₁² - 4x₁ + 1 = 0
=> x₁² = 4x₁ - 1
Ta có:
x₁⁴ = (x₁²)² = (4x₁ - 1)²
= 16x₁² - 8x₁ + 1
= 16(4x₁ - 1) - 8x₁ + 1
= 64x₁ - 16 - 8x₁ + 1
= 56x₁ - 15
Suy ra:
2x₁⁴ + 8x₁ + 9
= 2(56x₁ - 15) + 8x₁ + 9
= 112x₁ - 30 + 8x₁ + 9
= 120x₁ - 21
Mặt khác:
(5x₁ + 2)² = 25x₁² + 20x₁ + 4
= 25(4x₁ - 1) + 20x₁ + 4
= 100x₁ - 25 + 20x₁ + 4
= 120x₁ - 21
Vậy:
2x₁⁴ + 8x₁ + 9 = (5x₁ + 2)²
Do đó:
√(2x₁⁴ + 8x₁ + 9) = |5x₁ + 2|
Lại có:
x₁ + x₂ = 4, x₁x₂ = 1 > 0
Vì tổng dương, tích dương nên x₁, x₂ đều dương.
Suy ra 5x₁ + 2 > 0, nên:
|5x₁ + 2| = 5x₁ + 2
Vậy:
A = 5x₁ + 2 - 5x₁ = 2
Đáp số: A = 2
V2. Cho phương trình x² - 3x - 1 = 0 có hai nghiệm x₁, x₂ (biết x₁ < x₂). Tính
A = √(x₁⁴ - 25x₁ - 5) + 2x₁
Vì x₁ là nghiệm của phương trình nên:
x₁² - 3x₁ - 1 = 0
=> x₁² = 3x₁ + 1
Ta có:
x₁⁴ = (x₁²)² = (3x₁ + 1)²
= 9x₁² + 6x₁ + 1
= 9(3x₁ + 1) + 6x₁ + 1
= 27x₁ + 9 + 6x₁ + 1
= 33x₁ + 10
Suy ra:
x₁⁴ - 25x₁ - 5
= (33x₁ + 10) - 25x₁ - 5
= 8x₁ + 5
Mặt khác:
(2x₁ - 1)² = 4x₁² - 4x₁ + 1
= 4(3x₁ + 1) - 4x₁ + 1
= 12x₁ + 4 - 4x₁ + 1
= 8x₁ + 5
Vậy:
x₁⁴ - 25x₁ - 5 = (2x₁ - 1)²
Do đó:
√(x₁⁴ - 25x₁ - 5) = |2x₁ - 1|
Lại có:
x₁ + x₂ = 3, x₁x₂ = -1 < 0
Tích âm nên hai nghiệm trái dấu.
Vì x₁ < x₂ nên x₁ là nghiệm âm.
Suy ra:
2x₁ - 1 < 0
nên
|2x₁ - 1| = -(2x₁ - 1) = 1 - 2x₁
Vậy:
A = (1 - 2x₁) + 2x₁ = 1
Đáp số: A = 1
Phương trình hoành độ giao điểm của hai hàm số là:
-2x^2 = x - 3
2x^2 + x - 3 = 0
a + b + c = 2 + 1 - 3 = 0
PT có hai nghiệm là: x = 1 và x = -3/2
x = 1 thì y = 1 - 3 = -2
x = - 3/2 thì y = -9/2
KL:
Hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt có tọa độ lần lượt là:
A(1; -2); B(-3/2; -9/2)
a: THay m=1 vào phương trình, ta được:
\(x^2+\left(4-4\cdot1\right)\cdot x-8\cdot1+4=0\)
=>\(x^2-4=0\)
=>\(x^2=4\)
=>x=2 hoặc x=-2
b: \(\Delta=\left(4-4m\right)^2-4\cdot1\cdot\left(-8m+4\right)\)
\(=16m^2-32m+16+32m-16=16m^2\ge0\forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm là:
\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{-4+4m-\sqrt{16m^2}}{2\cdot1}=\frac{-4+4m-4m}{2}=\frac{-4}{2}=-2\\ x=\frac{-4+4m+\sqrt{16m^2}}{2\cdot1}=\frac{-4+4m+4m}{2}=\frac{8m-4}{2}=4m-2\end{array}\right.\)
\(\sqrt{x_1}-5=x_2\)
=>\(\sqrt{4m-2}-5=-2\)
=>\(\sqrt{4m-2}=3\)
=>4m-2=9
=>4m=11
=>m=11/4(nhận)