Cô ơi tính từ sở hữu và đại từ sở hữu được dùng như nào ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
đại từ sở hữu:1.dùng thay cho một tính từ sở hữu và 1 danh từ đã đc ns phía trước.
2.dùng đại từ sở hữu trg tiếng anh trg zạng câu sở hữu kép
3.zùng đại từ sở hữu trg ta ở cuối các lá thư như 1 quy ước chung .trường hợp này ng ta chỉ nên zùng ngôi thứ 2
theo mình biết thì:"
TTSH và DTSH dùng để biểu đạt 1 đồ hay 1 cái gì đó thuộc quyền sở hữu của ai
VD cho bạn dễ hiểu nhé:
My bike is blue.Yours bike is red
TTSH
Is this chair yours?
DTSH
TTSH thì theo sau nó luôn có 1 danh từ
DTSH thì không có danh từ ở sau mà có danh từ + tobe ở đằng trước
His car is expensive.
I could deal with his problem easily but I don't know what to do with mine.
Jimmy has already done her work
The house seemed asleep yet, as I have said, it had a life of its own.
That’s not my book. It’s yours.
This house is not mine I borrow theirs
14 câu đó là :
+ I am twelve years old .
+ We are the best .
+ They are learning English .
+ He is handsome .
+ She is cute .
+ It is pink .
+ My house is nice .
+ Our school has three floors .
+ Their house is big .
+ His bedroom is messy .
+ Her sister has two sons .
+ Its food is rice .
Trl
+ I am a student
+ We are teachers
They are my friends
He is smart
She is pretty
It is a book
My bag is big
Our school has sencond floors
Their school is big
His house is small
Her student is helpful
Its face is beautiful
Hc tốt
tham khảo :
- This is my book.
- His bag is so big.
- That tree is opposite her house.
- Linh is going to invite her friends to the birthday party.
- They are doing their homework.
Bài 1. Mỗi chỗ trống cung cấp cho bạn một đại từ làm chủ từ, sau đó bạn hãy đọc kỹ và chuyển thành tính từ sở hữu hay đại từ sở hữu cho phù hợp.
1. My (I) book is very interesting. What about yours(you)?
2. I don’t like my (I) new laptop. Do you like your (you) new one?
3. His (He) sister is very good-looking. Mine (I) is very good-looking too.
4. Mary’s new hair is very nice, and so is yours _ (you).
5. This is _ my (I) brother, and where is yours (you)?
6. John is my _ (I) best friend. Who is yours (you)?
7. Their (They) new teacher is very strict. How is ours (we)?
8. It is not Peter’s dog. His _ (He) is bigger than this one.
9. Your (You) photos are very good. _Ours (We) are terrible.
10. Where are your (you) books? I found mine (I) here on this table.
Bài 2. Khoanh tròn đáp án đúng để hoàn thành câu
1. pencil is broken. Can I borrow ?
A. Mine – your B. My – your C. Your – mine D. My - yours
2. Katy has lost _ Iphone.
A. hers B. her C. she
3. computer is Mac, but _ is a PC.
A. Hers – His B. Theirs – hers C. His – Hers D. Yours - our
4. I think this is not John and Mary’s house. _ has a very big garden.
A. Theirs B. Ours C. His D. Hers
5. These grammar books are very different. has 300 pages, but _ has only 287.
A. Your – mine B. Yours - my C. Your – my D. Yours – mine
6. Was new badminton racket expensive, Thu?
A. you B. your C. yours D. your’s
7. I gave her _ telephone number, and she gave me _ .
A. mine – her B. my – her C. my – hers D. mine - hers
8. You can’t have any chocolate! It’s .
A. mine B. her C. its D. our
9. This bird has broken wing.
A. it B. its C. it’s D. its’
10. This is not my parents’ car. _ is black and white.
A. Ours B. Yours C. Theirs D. His
#\(Cụt cạp cạp\)
#\(yGLinh\)
Đại từ sở hữu thường được dùng để tránh không phải nhắc lại tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó trong câu
Đại từ sở hữu có thể thay thế cho danh từ. Có 2 trường hợp cần chú ý đó là his và its, dù không khó để phân biệt nhưng nhiều học viên vẫn nhầm lẫn giữa tính từ và đại từ sở hữu. Nếu chưa thật sự quá thành thạo, tốt nhất bạn không nên dùng cả đại từ sở hữu và danh từ trong cùng một câu nếu không muốn câu văn trở nên phức tạp.
Ví dụ:
Your mother is the same as her (Mẹ của bạn cũng là mẹ của cô ấy.)
You’ve got my bag. Where’s yours? (Bạn vừa cầm túi của mình. Túi của bạn đâu rồi?)
Nguồn: https://llv.edu.vn/vi/thu-vien-pe/cach-dung-cac-dai-tu-trong-tieng-anh/#4_Dai_tu_so_huu_Possessive_pronoun
Bạn có thể tham khảo thêm ở link trên
Học tốt!!!
Đại từ sở hữu có thể đứng một mình tương đương với một tình từ sở hữu kết hợp với một danh từ.
Đại từ sở hữu thường được dùng để tránh không phải nhắc lại tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó trong câu
Đại từ sở hữu có thể thay thế cho danh từ. Có 2 trường hợp cần chú ý đó là his và its, dù không khó để phân biệt nhưng nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa tính từ và đại từ sở hữu. Nếu chưa thật sự quá thành thạo, tốt nhất bạn không nên dùng cả đại từ sở hữu và danh từ trong cùng một câu nếu không muốn câu văn trở nên phức tạp.
CHÚC BẠN HỌC TỐT
2:2-3+5×7÷8×9+5
chịu