sinh vật thích nghi với môi trường theo cách nào
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bằng chứng cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường là bằng chứng giải phẫu học so sánh. Qua việc giải phẫu, có thể tìm hiểu cấu tạo, chức năng phù hợp với việc thích nghi hoàn cảnh sống,..
Đáp án D
Chọn D Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa là :
Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường.
Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống.
Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Chọn D
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa là :
Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường.
Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống.
Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Cái này tham khảo nha!
Đặc điểm thích nghi của hệ động vật, thực vật ở các hệ sinh thái nước đứng và nước chảy với điều kiện môi trường sống:
- Hệ sinh thái nước đứng:
+ Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
+ Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho phép chúng nổi tự do trong nước.
+ Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu giác phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng.
- Hệ sinh thái nước chảy:
+ Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước.
+ Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có khả năng bơi giỏi.
| Hệ sinh thái nước đứng | Hệ sinh thái nước chảy |
Hệ động vật | Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu giác phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng. | Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có khả năng bơi giỏi. |
Hệ thực vật | Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ. | Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước. |
Vì khả năng tự điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa các hoạt động sống trong hệ thống để tồn tại và phát triển, nếu khả năng tự điều chỉnh bị trục trặc thì có thể gây bệnh cho cơ thể, thậm chí khiến cơ thể bị tử vong nhanh chóng.
Đáp án cần chọn là: D
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa: (1); (3); (5).
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa: (2), (4)
Các loài động vật ở đới lạnh thích nghi được với khí hậu khắc nghiệt nhờ có lớp mỡ dày (hải cẩu, cá voi...), lớp lông dày (gấu trắng, cáo bạc, tuần lộc...) hoặc bộ lông không thấm nước (chim cánh cụt...). Chúng thường sống thành đàn đông đúc để bảo vệ và sưởi ấm cho nhau. Một số loài dùng hình thức ngủ đông để đỡ tiêu hao năng lượng, số khác di cư đến nơi ấm áp để tránh cái lạnh giá buốt trong mùa đông. Cuộc sống ở đới lạnh sinh động hẳn lên vào mùa hạ khi cây cỏ. rêu. địa y... nở rộ trên đất liền và các sinh vật phù du phát triển mạnh trong đại dương đã tan lớp băng trên mặt, đó là nguồn thức ăn dồi dào cho các loài chim, thú, cá...
Bài làm
* Sự thích nghi của động vật đới lạnh :
- Có lớp mỡ, lớp lông dày hoặc bộ lông không thấm nước
- Di cư tránh mùa đông lạnh giá
- Sống thành bầy đàn
- Ngủ đông
* Sự thích nghi của thực vật đới lạnh :
- Chỉ phát triển được vào mùa hè ngắn ngủi
- Thân hình còi cọc, thấp lùn
- Sống xen lẫn với rêu, địa y
# Chúc bạn học tốt #
Môi trường hoang mạc:
- Thực vật:
+ Tự hạn chế sự thoát hơi nước
+ Tăng cường dự trữ và chất dinh dưỡng trong cơ thể
+ Rút ngắn chu kì sống
+ Lá biến thành gai
- Động vật
+ Vùi mình trong cát, hốc đá
+ Có khả năng chịu khổ cực
Môi trường đới lạnh:
- Thực vật
+ Chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi
+ Cây cối còi cọc, mọc xen lẫn rêu và địa y
- Động vật
+ Có lớp mỡ dày, lông dày hoặc không thấm nước
+ Một số khác ngủ đông hay di cư để tránh rét
+ Sống đông đúc thành đàn để sưởi ấm cho nhau
Sinh vật thích nghi với môi trường thông qua việc biến đổi hình thái, cấu tạo, sinh lý và tập tính hành vi, được hình thành qua chọn lọc tự nhiên. Quá trình này giúp sinh vật tối ưu hóa khả năng sống sót, tìm kiếm thức ăn, trốn tránh kẻ thù và sinh sản trong các điều kiện môi trường vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng) và hữu sinh (sinh vật khác) cụ thể.