phản ứng sau là phản ứng gì HCl + CuSO4 . 5H2O + Al đốt lên
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1)
a) Từ trái qua phải :
\(4FeS+7O_2\xrightarrow[]{t^o}2Fe_2O_3+4SO_2\)
\(2SO_2+O_2\xrightarrow[V_2O_5]{t^o}2SO_3\)
\(SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\)
\(Cu+2H_2SO_{4\left(đ,n\right)}\rightarrow CuSO_4+H_2O+SO_2\uparrow\)
Bạn xem lại chỗ H2SO4 cho ra Cu nhé
b) Từ trái qua phải :
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Al_2\left(SO_4\right)_3+3NaOH\rightarrow Al\left(OH\right)_3+3Na_2SO_4\)
\(2Al\left(OH\right)_3\xrightarrow[]{t^o}Al_2O_3+3H_2O\)
2) \(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\uparrow\)
0,2 -->0,6--------->0,2------>0,3
a) \(m_{ddHCl}=\dfrac{\left(0,6.36,5\right)}{7,3\%}.100\%=300\left(g\right)\)
b) \(m_{ddspu}=5,4+300-0,3.2=304,8\left(g\right)\)
\(C\%_{AlCl3}=\dfrac{0,2.133,5}{304,8}.100\%=8,75\%\)
\(n_{Al}=\dfrac{2,7}{27}=0,1mol\)
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
0,1 0,3 0,1 0,15 ( mol )
\(m_{ddHCl}=\dfrac{0,3.36,5.100}{14,6}=75g\)
\(m_{ddspứ}=2,7+75-0,15.2=77,4g\)
\(C\%_{AlCl_3}=\dfrac{0,1.133,5}{77,4}.100=17,24\%\)
\(C\%_{H_2}=\dfrac{0,15.2}{77,4}.100=0,38\%\)
2Al + 3CuSO4 \(\rightarrow\) Al2(SO4)3 + 3Cu
m dd giảm= 3 . 64 - 2 . 27 = 138 (g)
Cứ 2 mol Al pư thì khối lượng dd giảm 138 g
Vậy 0,02 mol <---------------------------- 1,38 g
mAl pư= 0,02 . 27 = 0,54 (g)
a) Zn+ 2Hcl----->ZnCl2+H2
b) 2Hgo--->2Hg+O2
c)Fe2O3+2Al--->Al2O3+2Fe
g) 3Fe+2O2--->Fe3O4
Đối với dung dịch AlCl3: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Đối với dung dịch Ba(HCO3)2: Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O
Đối với dung dịch CuSO4: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Đối với dung dịch HCl: HCl + NaOH → NaCl + H2O
Đối với dung dịch NH4Cl: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O
Đối với dung dịch MgSO4: MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4
Đối với dung dịch FeCl3: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
Các dung dịch thu được kết tủa khi tác dụng với dung dịch NaOH dư gồm: Ba(HCO3)2, CuSO4, MgSO4, FeCl3.
Đáp án D.
\(2Al+3Cl_2\rightarrow\left(t^o\right)2AlCl_3\\ m_{tăng}=m_{Cl_2}\Rightarrow n_{Cl_2}=\dfrac{14,2}{71}=0,2\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_{Al}=\dfrac{2}{3}.0,2=\dfrac{2}{15}\left(mol\right)\\ Vậy:m_{Al}=\dfrac{2}{15}.27=3,6\left(g\right)\)
Chọn C
Trong phản ứng của Fe (hạt) với dung dịch HCl 1M, có 3 yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng là :
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi
phản ứng đẩy kim loại (phản ứng thế) và phản ứng oxy hóa - khử trong môi trường axit. Al (nhôm) sẽ khử ion thành kim loại Cu, tạo thành cặp pin điện hóa siêu nhỏ (Al-Cu) làm tăng tốc độ thoát khí từ HCl rất mạnh. Các phương trình phản ứng xảy ra: Phản ứng thế/oxy hóa-khử: Phản ứng với HCl (xúc tác bởi Cu):
- Phản ứng giữa Al và HCl:
- Phản ứng đẩy kim loại (Al và CuSO₄):
- Khi đốt nóng (Phản ứng cháy):
- Khí sinh ra sẽ cháy trong không khí tạo ra tiếng nổ lách tách hoặc ngọn lửa xanh nhạt.
- Màu sắc ngọn lửa: Ion từ tinh thể đồng sunfat khi gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển màu ngọn lửa thành xanh lá cây hoặc xanh dương đặc trưng.
Lưu ý an toàn: Đây là phản ứng tỏa nhiệt mạnh và có thể bắn tia lửa hoặc axit. Bạn nên thực hiện trong tủ hút hoặc nơi thoáng khí và có đồ bảo hộ. Bạn đang định thực hiện thí nghiệm này để quan sát màu ngọn lửa hay để nghiên cứu về sự ăn mòn kim loại?Nhôm phản ứng với axit clohydric giải phóng khí Hydro, tạo ra nhiệt lượng lớn.
Nhôm mạnh hơn Đồng nên sẽ đẩy Đồng ra khỏi muối. Lớp đồng kim loại bám lên bề mặt Nhôm có thể tạo ra các "tia" hoặc kết tủa màu đỏ nâu.