K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 3
"Hãy cầm lấy và đọc" (Huỳnh Như Phương) là văn bản nghị luận sâu sắc về tầm quan trọng của việc đọc sách, kêu gọi xây dựng văn hóa đọc trong bối cảnh hiện đại. Tác giả khẳng định đọc sách là tiếp xúc trực tiếp, tự trải nghiệm tri thức, đồng thời phê phán sự lười đọc và kêu gọi cầm sách lên đọc để mở mang trí tuệ.  I. Tìm hiểu chung
  • Tác giả: Huỳnh Như Phương - nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học.
  • Thể loại: Văn nghị luận (nghị luận xã hội).
  • Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết hợp biểu cảm.
  • Nội dung chính: Bàn về tầm quan trọng của sách, vai trò của việc đọc trong đời sống hiện đại và kêu gọi lan tỏa văn hóa đọc. 
II. Bố cục chi tiết
  • Phần 1 (từ đầu đến "không dễ nhận ra"): Tầm quan trọng của việc đọc sách đối với trí tuệ và tâm hồn con người.
  • Phần 2 (tiếp theo đến "giá trị tinh thần"): Vai trò của sách trong bối cảnh các phương tiện nghe nhìn hiện đại.
  • Phần 3 (còn lại): Kêu gọi, khuyến khích mọi người cầm sách lên và đọc. 
III. Phân tích văn bản
  • Tầm quan trọng của sách: Sách là kho tàng tri thức, giúp mở mang trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn và văn hóa. Sách chứa đựng những điều kỳ diệu của nhân loại.
  • Ý nghĩa của "Hãy cầm lấy và đọc":
    • Là hành động tiếp xúc trực tiếp, tự trải nghiệm, khám phá tri thức thay vì chỉ nghe kể lại.
    • Nhắc nhở về văn hóa đọc đang bị sa sút trước sự bùng nổ của công nghệ.
  • Vai trò của đọc sách trong thời đại số: Dù có các phương tiện hiện đại (truyền hình, internet), đọc sách vẫn giữ giá trị không thể thay thế trong việc tư duy sâu và tiếp nhận văn hóa.
  • Kêu gọi: Sách sinh ra là để đọc, không phải để trưng bày; cần chủ động đọc để giữ vững và lan tỏa văn hóa. 
IV. Giá trị tác phẩm
  • Nội dung: Truyền cảm hứng yêu sách, thúc đẩy văn hóa đọc, khẳng định giá trị bền vững của sách.
  • Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, giọng văn chân thành, truyền cảm. 
V. Tổng kết
Văn bản "Hãy cầm lấy và đọc" là một thông điệp ý nghĩa, nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị của sách và tầm quan trọng của việc tự mình trải nghiệm tri thức qua việc đọc. 
9 tháng 3


I. Tìm hiểu chung

  • Tác giả: Xuân Diệu – một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, được mệnh danh là “ông hoàng thơ tình”.
  • Thể loại: Văn bản nghị luận – trữ tình.
  • Xuất xứ: Trích từ tác phẩm Thi nhân Việt Nam.
  • Nội dung chính: Khẳng định giá trị của thơ ca và lời mời gọi tha
Copilot là AI và có thể mắc lỗi. Sử dụng Copilot có nghĩa là bạn Đồng ý với Điều khoản Sử dụng. Xem Tuyên bố về Quyền riêng tư của chúng tôi. Hôm nay
Bạn đã nói
soạn bài hãy cầm lấy và đọc lớp 7 chi tiết
Copilot đã nói

Dưới đây là bài soạn chi tiết cho văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” – Ngữ văn 7:

I. Tìm hiểu chung

  • Tác giả: Xuân Diệu – một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, được mệnh danh là “ông hoàng thơ tình”.
  • Thể loại: Văn bản nghị luận – trữ tình.
  • Xuất xứ: Trích từ tác phẩm Thi nhân Việt Nam.
  • Nội dung chính: Khẳng định giá trị của thơ ca và lời mời gọi tha thiết đến với thơ, với văn chương.

II. Bố cục

  1. Phần 1 (từ đầu đến “cái đẹp của muôn đời”): Lời mời gọi đọc thơ, khẳng định thơ là cái đẹp muôn đời.
  2. Phần 2 (tiếp theo đến “cái đẹp của muôn người”): Thơ ca là tiếng nói chung của nhân loại, của tình yêu thương.
  3. Phần 3 (còn lại): Thơ ca giúp con người sống phong phú, giàu cảm xúc, gắn bó với cuộc đời.thiết đến với thơ, với văn chương.

  • III. Nội dung chi tiết
  • Lời mời gọi tha thiết: “Hãy cầm lấy và đọc” – như một tiếng gọi trực tiếp, gần gũi, khơi gợi sự tò mò và hứng thú.
  • Giá trị của thơ ca:
    • Thơ là cái đẹp muôn đời, vượt thời gian, không bao giờ cũ.
    • Thơ là tiếng nói chung của nhân loại,
      • i, kết nối con người bằng tình yêu thương.
      • Thơ giúp con người sống phong phú hơn, biết rung động trước cái đẹp, biết yêu thương và chia sẻ.
    • Giọng điệu: Nhiệt thành, say mê, giàu cảm xúc, thể hiện tình yêu mãnh liệt của Xuân Diệu với thơ ca.

    IV. Nghệ thuật

    • Lời văn giàu cảm xúc, có sức truyền cảm mạnh mẽ.
    • Sử dụng nhiều hình ảnh gợi tả, so sánh, điệp từ, điệp cấu trúc.
    • Giọng điệu vừa tha thiết, vừa khẳng định chắc chắn.

    V. Ý nghĩa văn bản

    • Khơi gợi tình yêu thơ ca, tình yêu văn chương trong mỗi người.
    • Giúp học sinh nhận ra giá trị tinh thần to lớn của thơ đối với đời sống.
    • Khẳng định thơ ca là nguồn nuôi dưỡng tâm hồn, làm cho cuộc sống thêm đẹp và ý nghĩa.

    VI. Ghi nhớ

    • Thơ ca là cái đẹp muôn đời, là tiếng nói chung của nhân loại.

    • Đọc thơ để sống phong phú hơn, để yêu thương và gắn bó với cuộc đời.
    • Văn bản thể hiện tình yêu tha thiết của Xuân Diệu với thơ ca, đồng thời mời gọi chúng ta đến với thơ.

    Nhớ tick

16 tháng 11 2017

Số từ và lượng từ

I. Số từ

Câu 1: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó để biểu thị số lượng sự vật, hoặc biểu thị thứ tự.

Số từVị tríDanh từ được số từ bổ sungý nghĩa biểu thị của số từ
HaiĐứng trước danh từchàngBiểu thị số lượng sự vật
Một trămĐứng trước danh từván cơm nếpBiểu thị số lượng sự vật
Một trămĐứng trước danh từnếp bánh chưngBiểu thị số lượng sự vật
ChínĐứng trước danh từngà, cựa, hồng maoBiểu thị số lượng sự vật
MộtĐứng trước danh từđôiBiểu thị số lượng sự vật
SáuĐứng sau danh từHùng VươngBiểu thị thứ tự

Câu 2: Một đôi là các cụm danh từ. Phần trung tâm gồm có đôi là danh từ chỉ đơn vị, một là số từ. Như vậy đôi trong câu (a) không phải số từ.

Câu 3: Lấy ví dụ về cụm danh từ có các từ tá, cặp, chục.

    + Một tá bút chì

    + Một cặp bánh giày

    + Một chục trứng gà

II. Lượng từ

Câu 1: Các cụm danh từ là:

    + các hoàng tử

    + những kẻ thua trận

    + cả mấy vạn tướng lĩnh

- Các từ in đậm trên là lượng từ, chúng giống với số từ ở vị trí cùng đứng trước danh từ, khác với số từ ở ý nghĩa:

    + Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật;

    + Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

Câu 2 Đặt các cụm danh từ có các lượng từ trên vào mô hình cụm danh từ:

Số từ và lượng từ

    + Câu có lượng từ mang ý nghĩa toàn thể như: Tết nguyên đán, tất cả học sinh được nghỉ học một tuần.

    + Câu có lượng từ mang ý nghĩa tập hợp hay phân phối như: Cô giáo chủ nhiệm căn dặn từng học sinh trước khi nghỉ hè.

III. Luyện tập

Câu 1:

    + Số từ chỉ số lượng: một canh, hai canh, ba canh, năm cánh.

    + Số từ chỉ thứ tự: canh bốn, canh năm.

Câu 2: Các từ trăm, ngàn, muôn là số từ chỉ số lượng, có ý nghĩa tượng trưng cho số lượng rất nhiều.

Câu 3:

- Giống nhau về ý nghĩa giữa hai từ này là chỉ sự tách ra từng sự vật, từng cá thể.

- Khác nhau là:

    + Từng mang ý nghĩa lần lượt, có trình tự, hết cái này đến cái khác.

    + Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh sự tách biệt, không có nghĩa lần lượt theo trình tự.

16 tháng 11 2017
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
 
 

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Số từ là gì?

a) Ví dụ:

(1) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những thứ gì, vua bảo: "Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh trưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi".

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

(2) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.

b) Dựa vào các từ in đậm, hãy tìm các cụm danh từ.

Gợi ý: hai chàng, một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh trưng, chín ngà, chín cựa, chín hồng mao, một đôi; thứ sáu, hai vợ chồng ông lão.

c) Các từ hai, một trăm, chín, một, sáu.. đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì?

Gợi ý: Các từ trên là số từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ đứng sau nó.

d) Hãy mở rộng cụm từ một đôi về phía sau, ví dụ: một đôi đũa

đ) Từ đôi trong các cụm từ trên có phải là số từ không? vì sao?

Gợi ýmột đôimột đôi đũa là các cụm danh từ. Phần trung tâm gồm có đôi là danh từ chỉ đơn vị, đũa là danh từ chỉ sự vật, một là số từ.

e) Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ, ví dụ: thứ sáu.

Chú ý phân biệt giữa số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng, ví dụ một đôiđôi không phải là số từ, là danh từ chỉ đơn vị (một đôi đũa). Các danh từ chỉ đơn vị có ý nghĩa gắn với số lượng thường gặp như: đôicặpchục,...

f) Lấy ví dụ về cụm danh từ có các từ cặpchục.

Gợi ý:

- một tá bút chì

- một cặp bánh giày

- một chục trứng gà

2. Lượng từ

a) Ví dụ:

[...] Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm bé tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.

(Thạch Sanh)

b) Dựa vào các từ in đậm, hãy xác định các cụm danh từ.

Gợi ýcác hoàng tử; những kẻ thua trận; cả mấy vạn tướng lĩnh

c) So sánh các từ in đậm trên với số từ (về vị trí so với danh từ, về ý nghĩa).

Gợi ý: Các từ in đậm trên là lượng từ, chúng giống với số từ ở vị trí cùng đứng trước danh từ, khác với số từ ở ý nghĩa:

- Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật;

- Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

d) Đặt các cụm danh từ có các lượng từ trên vào mô hình cụm danh từ:

Phụ trước

Trung tâm

SOẠN TIẾP BÀI CA DAO SỐ 1 VÀ SOẠN BÀI CA DAO SỐ 2,3,4(các em không phải chép câu hỏi, chỉ kẻ bảng, đánh số CH1…rồi trả lời) 1. Đọc lại bài ca dao 1 và trả lời những CH sau1. Những từ ngữ “Phồn hoa thứ nhất Long Thành, người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” thể hiện những tình cảm nào của tác giả đối với kinh thành Thăng Long (lưu luyến, tự hào,biết ơn, phấn khởi, yêu mến, nhớ nhung, ...
Đọc tiếp

SOẠN TIẾP BÀI CA DAO SỐ 1 VÀ SOẠN BÀI CA DAO SỐ 2,3,4

(các em không phải chép câu hỏi, chỉ kẻ bảng, đánh số CH1…rồi trả lời)

 

1. Đọc lại bài ca dao 1 và trả lời những CH sau

1. Những từ ngữ “Phồn hoa thứ nhất Long Thành, người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” thể hiện những tình cảm nào của tác giả đối với kinh thành Thăng Long (lưu luyến, tự hào,biết ơn, phấn khởi, yêu mến, nhớ nhung,  ….)

- Những từ ngữ “Phồn hoa thứ nhất Long Thành, người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”

-> tình cảm …..

 

2. Em hãy tìm từ ngữ để hoàn thiện bài tập điền khuyết sau

(*) Tổng kết về bài ca dao:

- Về NT của bài ca dao:

+ Bp …., ….

+ ……. giàu hình ảnh và giàu sức gợi

- Về nội dung của bài ca dao

+ Bài ca dao ca ngợi …, sự …. của …..

+ bày tỏ ….. của tác giả dân gian

 

 

(*) Tổng kết bài ca dao

…….

 

2/ Đọc hiểu bài ca dao số 2

a. Em hãy đọc kĩ bài ca dao, đối chiếu với tri thức về thể thơ lục bát để tìm từ ngữ điền vào bảng chứng minh bài ca dao được sáng tác theo thể thơ lục bát có biến thể

Bài ca dao số 2

Số dòng thơ/ số cặp lục bát

+ Có …. cặp lục bát nhưng …… dòng đầu không đi theo cặp:

Số tiếng trong từng dòng

+ Đa số các dòng thơ đều có câu lục 6 chữ, câu bát 8 chứ. Nhưng có dòng …… tiếng: dòng đầu tiên

Vần

- 2 dòng ….: ra/ hòa, các dòng còn lại không tuân thủ …..

Nhịp

- dòng2,3- 4,5- 6,7- 8,9: ngắt nhịp ……

Nhưng dòng 1 lại ngắt nhịp …..

Thanh điệu

Có 1 cặp lục bát ( dòng …..) tuân thủ luật bằng trắc

Các dòng, cặp còn lại : chưa tuân thủ luật thanh điệu bằng trắc

 

b/ Đọc hiểu bài ca dao

1. Trong lời hỏi, cách xưng hô của cô gái tạo giọng điệu thơ như thế nào?

     Qua đó, trong lời hỏi, cô gái hỏi chàng trai về những điều gì?

* Lời hỏi

- Cách xưng hô “em-anh”-> giọng điệu thơ …..

 

- Hỏi tên ….., tên …….

2. Trong lời đáp, chàng trai trả lời và nhắc đến những địa danh nào? Những địa danh này có gì ấn tượng? (xem chú thích 3/sgk 62 và chú thích 1/ sgk 63 để trả lời)

       Qua đây, chàng trai thể hiện thái độ, tình cảm gì của mình

* Lời đáp

- Chàng trai nhắc đến …, ….- những địa danh ghi dấu …………

 

 

 

-> Niềm ……… về một dân tộc …….

3. Tóm lại, về hình thức, bài ca dao có có điểm gì độc đáo?

     Qua đó, bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp nào của quê hương đất nước ?

A. Ca ngợi vẻ đẹp hữu tình của cảnh sắc quê hương

B. Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, mộc mạc của con người quê hương

C. Ca ngợi truyền thống giữ nước quật cường của dân tộc

* Bài ca dao có hình thức ……. độc đáo

-> ca ngợi ………….

 

3/ Đọc hiểu bài ca dao số 3, 4

Bài ca dao số 3

1. Bài ca dao đã nhắc đến những địa danh và món ăn nào của vùng đất Bình Định?

...............

2. Khi giới thiệu về những địa danh và món ăn đo, tác giả dân gian đã sử dụng 2 biện pháp tu từ nào trong 4 biện pháp tu từ sau đây: điệp từ (lặp đi lặp lại 1 từ nhằm nhấn mạnh đặc điểm nào đó của đối tượng), nhân hóa, liệt kê, so sánh

     Qua các biện pháp tu từ, tác giả dân gian đã giới thiệu về vẻ đẹp của mảnh đất Bình Định. Vậy, kết hợp xem phần chú thích của bài ở trang 63/sgk và qua các biện pháp tu từ, em hãy cho biết: mảnh đất Bình Định là mảnh đất như thế nào (thiên nhiên, con người, món ăn) ( em dùng các tính từ để chỉ ra đặc điểm của thiên nhiên, con người và món ăn)

* BP ......

-> mảnh đất Bình Định

+ có thiên nhiên ...

+ con người ....

+ những món ăn .......

3. Qua bài cao dao, em cảm nhậ được tình cảm gì của tác giả dân gian đối với quê hương BĐ?

- ......

Bài ca dao số 4

1. Bài ca dao số 4 viết về vùng miền nào?

2. Trong bài ca dao có những hình ảnh nào? Có biện pháp tu từ nào? Những hình ảnh và biện pháp tu từ đó thể hiện đặc điểm gì của vùng đất này?

* vùng Đồng Tháp Mười.

* Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn”, bp điệp từ “sẵn”, liệt kê

-> ca ngợi vùng ĐTM trù phú, giàu có sản vật thiên nhiên

3. Qua bài cao dao, em cảm nhậ được tình cảm gì của tác giả dân gian đối với quê hương BĐ?

- tự hào, yêu mến- tự hào, yêu mến

Hơi dài nhưng mong đc giúp ạ,em cảm ơn

0
18 tháng 1 2021

Câu 1: Kể tóm tắt đoạn trích và cho biết:

- Dế Mèn là một thanh niên cường tráng, khỏe mạnh nhưng kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình.  

- Đặc biệt, Dế Mèn rất hay xem thường và bắt nạt mọi người.

- Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc nhưng chị Cốc lại nhầm tưởng là Dế Choắt.

– Cuối cùng, chị Cốc mổ cho Dế Choắt vài cái làm cho Dế Choắt bị chết.

- Cái chết của Choắt làm cho Dế Mèn rất ân hận, ăn năn về thói hung hăng không nghĩ đến hậu quả của mình.

a. Truyện được kể bằng nhân vật Dế Mèn.

b. Bài văn có thể chia làm hai đoàn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “sắp đứng đầu thiên hạ rồi” : miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn.

- Đoạn 2: Còn lại: câu chuyện bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

Câu 2:

   Bảng đưa ra những chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, tính cách của Dế Mèn. Các tính từ được in nghiêng trong bảng.

Ngoại hình

Hành động

Tính cách

+ Ưa nhìn : cường tráng, càng mẫm bóng(mập mạp), vuốt cứng và nhọn hoắt, thân hình bóng mỡ (đậm) và ưa nhìn, cánh dài kín.

+ Dữ tợn : Đầu... to và nổi từng tảng, răng đen nhánh, râu dài và uốn cong.

+ Co cẳng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, dáng điệu tỏ vẻ con nhà võ.

+ Cà khịa với bà con trong xóm.

+ bướng, hùng dũng, hãnh diện, trịnh trọng, khoan thai, oai vệ, tợn(bạo), giỏi, xốc nổi(bốc đồng), ghê gớm...

 

a. Kết hợp miêu tả ngoại hình với hành động làm bộc lộ nét tính cách của Mèn.

b. Các từ đồng nghĩa nếu thay thế vào đoạn văn sẽ không biểu hiện được ý nghĩa chính xác, tinh tế như những từ được tác giả sử dụng.

c. Tính cách Dế Mèn : điệu đàng, kiêu căng, xốc nổi, hung hăng, thích ra oai.

Câu 3:

   Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt : coi thường, trịch thượng.

   - Lời lẽ, giọng điệu bề trên, xưng hô “chú mày”.

   - Cư xử : ích kỷ, không thông cảm, bận tâm gì về việc giúp đỡ Choắt.

Câu 4:

   Tâm lí và thái độ Dế Mèn trong việc trêu Cốc :

   Từ thái độ hung hăng, coi thường, sau khi chứng kiến cảnh chị Cốc đánh Choắt, Mèn đã thấy sợ hãi, khiếp đảm.

   Bài học : “ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.”

Câu 5:

   Hình ảnh những con vật được miêu tả trong truyện với thực tế khá giống nhau. Bởi tác giả đã miêu tả chúng qua mắt nhìn hiện thực. Tô Hoài đã sử dụng những đặc điểm của con người để gán cho chúng như : biết suy nghĩ, đi đứng, nói năng, … đây chính là biện pháp nghệ thuật nhân hóa.

   Những tác phẩm viết về loài vật tương tự : Khỉ và rùa, Cây khế...

18 tháng 1 2021

nó ngắn nhất trong những trang mình thấy đó

28 tháng 8 2016

mình cũng đang vô lớp 6 nên ko biết cần soạn cái gì k nha

28 tháng 8 2016

Văn, Anh là cần soạn ý bạn. Mình cũng không biết nữa. Tùy thầy cô mà có soạn hay không. Nhưng Văn thì chắc chắn là soạn

21 tháng 2 2019

Bạn vào Vieetjjack tìm đi

v

ài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa

Trả lời câu hỏi in nghiêng

(trang 61 sgk Địa Lí 6): - Dựa vào bảng Lượng hơi nước tối đa trong không khí, em hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ: 10oC, 20oC và 30oC

Trả lời:

- Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 10oC là 5g/m3.

- Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 20oC là 17g/m3

- Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 30oC là 30g/m3

(trang 62 sgk Địa Lí 6): - Dựa vào biểu đồ lượng mưa của Thành phố Hồ Chí Minh ở hình 53, cho biết:

- Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?

- Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?

Để học tốt Địa Lý 6 | Giải bài tập Địa Lý 6

Trả lời:

- Tháng 9 có mưa nhiều nhất, lượng mưa khoảng 327,1 mm.

- Tháng 2 có mưa ít nhất, lượng mưa khoảng 4,1 mm.

(trang 62 sgk Địa Lí 6): - Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới (hình 54), hãy:

- Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2.000mm, các khu vực có lượng mưa trung bình dưới 200mm.

- Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới.

Để học tốt Địa Lý 6 | Giải bài tập Địa Lý 6

Trả lời:

- Các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2.000 mm; phía Nam Trung Mĩ, phía đông Nam Mĩ, ven vịnh Ghi – nê (phía tây châu Phi), phía đông bắc Nam Á, các nước Đông Nam Á (trừ các nước trên bán đảo Đông Dương), phía Bắc Ô-xtray-lia, đảo Niu Ghi-nê (phía bắc Ô-xtray-lia)…Nằm trong khoảng vĩ độ từ 30o B đến 30oN; phía nam Anh và Ai-len, ven biển phía tây Bắc Mĩ… nằm trong khoảng vĩ độ 300 B đến 600B; đảo Niu Di – len (đông nam Ô-xtray-lia)… nằm trong khoảng vĩ độ từ 30o B đến 60oN.

- Các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm: phía bắc châu Mĩ, phía đông bắc châu Á, ở khoảng vĩ độ 70o B trở về cực; hoang mạc Xa-ha-ra, bán đảo Ả - rập, khu vực Trung Á nằm sâu trong nội địa… ở khoảng vĩ độ từ Nam Mĩ, ở khoảng vĩ độ 20o N đến 35oN.

- Nhận xét: Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo lên cực, không đều giữa ven biển và vùng nằm sâu trong đất liền, không đều giữa bờ Tây và bờ Đông các đại dương.

25 tháng 7 2023

Tham khảo

Câu thơ Trăng ơi... từ đâu đến? được lặp lại nhiều lần. Để soạn thảo các phần văn bản giống nhau, sao chép và di chuyển phần văn bản.

16 tháng 11 2021

mời bạn tham khảo:

Gió nhè nhẹ thổi, ánh nắng ửng hồng, mang theo sự ấm áp mỗi khi xuân về. Em bước ra vườn khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm mai. Trên những chậu kiểng trước sân, những giọt sương long lanh như hạt kim cương đọng trên những chiếc lá xanh mướt. Mưa xuân như rắc bụi, cây cỏ hoa lá hân hoan rạo rực đón mừng. Nhìn lên ngọn đồi trước mặt, em thấy cỏ non tua tủa mọc lên, chồi non trong vườn hé mắt khoe màu xanh nõn. Hoa hồng, hoa mẫu đơn, hoa thược dược thi nhau khoe sắc thắm. Trên những luống hoa có nhiều bướm vàng và chuồn chuồn bay lượn chập chờn. Đâu đâu cũng ngửi thấy hương hoa, hương của đất trời, thơm đến xao xuyến lòng. Trên các dòng sông, dòng kênh, lòng máng, nước trong vắt, dâng đầy như cùng mùa xuân đem phù sa tưới tắm cho những cánh đồng thêm xanh. Lúa, ngô, khoai xanh một màu trải rộng đón tận chân trời. Trên bầu trời xanh, én bay lượn từng đàn như dệt nắng xuân hồng. Cuối chân trời xa, những dãy núi xanh thẳm nhô lên như bức tường thành trập trùng tiến bước. Thôn xóm đông vui như ngày hội, tiếng hát, tiếng hò của các cô thôn nữ vọng lên sau luỹ tre làng; ngọt ngào sắc xuân.

16 tháng 11 2021

TL 

tui còn 1 câu hỏi nữa ai rảnh làm  hộ k to 

I. PHẦN VĂN BẢN:      Soạn các văn bản: Bức tranh của em gái tôi; Vượt thác. - Đọc kĩ phần văn bản và chú thích. - Trả lời hệ thống các câu hỏi phần Đọc – hiểu (sgk). II. PHẦN TIẾNG VIỆT      Soạn các bài Tiếng Việt: So sánh (tt); Nhân hóa. - Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi ở phần ngữ liệu sgk. - Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo, phân loại, tác dụng. - Nêu ví dụ. II. PHẦN VĂN   ...
Đọc tiếp

I. PHẦN VĂN BẢN:      Soạn các văn bản: Bức tranh của em gái tôi; Vượt thác. - Đọc kĩ phần văn bản và chú thích. - Trả lời hệ thống các câu hỏi phần Đọc – hiểu (sgk). II. PHẦN TIẾNG VIỆT      Soạn các bài Tiếng Việt: So sánh (tt); Nhân hóa. - Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi ở phần ngữ liệu sgk. - Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo, phân loại, tác dụng. - Nêu ví dụ. II. PHẦN VĂN      Soạn các bài: Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Phương pháp tả cảnh. 
- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi ở phần ngữ liệu sgk. - Nắm được mục đích của việc áp quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Tìm hiểu các bước tả cảnh và bố cục của một bài văn tả cảnh.

0
2 tháng 3 2016

Bạn vào khung phân phối chương trình ngữ văn 7

 

2 tháng 3 2016

của mình là chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Câu 1 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Học sinh tự đọc

Câu 2 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Có thể chia 2 nhóm :

 

- Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên : câu 1, 2, 3, 4

- Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất : câu 5, 6, 7, 8

Câu 3 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

CâuNghĩa của câuCơ sở thực tiễnGiá trị kinh nghiệm được áp dụng
(1)Sự khác biệt về độ ngắn dài ngày đêm theo mùatừ sự quan sát của người xưa và ngày nay đã được khoa học chứng minhsắp xếp thời gian hợp lí trong học tập, sản xuất
(2)Đêm nhiều sao, hôm sau dễ nắng và ngược lạidự đoán thời tiết khi thiếu thiết bị, sắp xếp công việc phù hợp
(3)bầu trời có màu vàng mỡ gà thì sắp có bão lớnnhắc nhở ý thức phòng chống bão lụt
 
(4)tháng 7, thấy kiến bò có thể mưa lớn 
(5)Đất đai rất quý, ví như vàng bạcĐất nuôi sống ngườicon người cần có ý thức quý trọng và giữ gìn đất
(6)lợi ích kinh tế : nuôi cá → làm vườn → làm ruộnglợi nhuậnkhai thác tốt tự nhiên để thu lợi cao nhất khi sản xuất kinh tế
(7)thứ tự quan trọng của 4 yếu tố trong nghề nôngtừ sự quan sát thực tiễn sản xuấthiểu và biết kết hợp các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp
(8)thời vụ → làm kĩ : sự quan trọng trong trồng cấy nhắc nhở vấn đề thời vụ và đất đai khi canh tác

Câu 4 (trang 5 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Minh họa đặc điểm tục ngữ bằng những câu tục ngữ trong bài :

   - Ngắn gọn : Mỗi câu đều có số lượng từ không nhiều.

 

   - Về vần và đối xứng (các vế đối xứng được ngăn cách bởi dấu gạch chéo, các từ có vần được gạch chân). Ví dụ :

    (1) : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, / Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    (2) : Mau sao thì nắng, / vắng sao thì mưa.

   - Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh : Lời lẽ cô đọng súc tích, giàu hình ảnh.

21 tháng 1 2021

Tham khảo:

Hướng dẫn soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội - Hoc24