soạn bài hãy cầm lấy và đọc lớp 7 chi tiết ( ko phải soạn câu hỏi)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số từ và lượng từ
I. Số từ
Câu 1: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó để biểu thị số lượng sự vật, hoặc biểu thị thứ tự.
| Số từ | Vị trí | Danh từ được số từ bổ sung | ý nghĩa biểu thị của số từ |
|---|---|---|---|
| Hai | Đứng trước danh từ | chàng | Biểu thị số lượng sự vật |
| Một trăm | Đứng trước danh từ | ván cơm nếp | Biểu thị số lượng sự vật |
| Một trăm | Đứng trước danh từ | nếp bánh chưng | Biểu thị số lượng sự vật |
| Chín | Đứng trước danh từ | ngà, cựa, hồng mao | Biểu thị số lượng sự vật |
| Một | Đứng trước danh từ | đôi | Biểu thị số lượng sự vật |
| Sáu | Đứng sau danh từ | Hùng Vương | Biểu thị thứ tự |
Câu 2: Một đôi là các cụm danh từ. Phần trung tâm gồm có đôi là danh từ chỉ đơn vị, một là số từ. Như vậy đôi trong câu (a) không phải số từ.
Câu 3: Lấy ví dụ về cụm danh từ có các từ tá, cặp, chục.
+ Một tá bút chì
+ Một cặp bánh giày
+ Một chục trứng gà
II. Lượng từ
Câu 1: Các cụm danh từ là:
+ các hoàng tử
+ những kẻ thua trận
+ cả mấy vạn tướng lĩnh
- Các từ in đậm trên là lượng từ, chúng giống với số từ ở vị trí cùng đứng trước danh từ, khác với số từ ở ý nghĩa:
+ Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật;
+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Câu 2 Đặt các cụm danh từ có các lượng từ trên vào mô hình cụm danh từ:
+ Câu có lượng từ mang ý nghĩa toàn thể như: Tết nguyên đán, tất cả học sinh được nghỉ học một tuần.
+ Câu có lượng từ mang ý nghĩa tập hợp hay phân phối như: Cô giáo chủ nhiệm căn dặn từng học sinh trước khi nghỉ hè.
III. Luyện tập
Câu 1:
+ Số từ chỉ số lượng: một canh, hai canh, ba canh, năm cánh.
+ Số từ chỉ thứ tự: canh bốn, canh năm.
Câu 2: Các từ trăm, ngàn, muôn là số từ chỉ số lượng, có ý nghĩa tượng trưng cho số lượng rất nhiều.
Câu 3:
- Giống nhau về ý nghĩa giữa hai từ này là chỉ sự tách ra từng sự vật, từng cá thể.
- Khác nhau là:
+ Từng mang ý nghĩa lần lượt, có trình tự, hết cái này đến cái khác.
+ Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh sự tách biệt, không có nghĩa lần lượt theo trình tự.
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Phụ trước | Trung tâm
PT
18 tháng 1 2021
Câu 1: Kể tóm tắt đoạn trích và cho biết: - Dế Mèn là một thanh niên cường tráng, khỏe mạnh nhưng kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình. - Đặc biệt, Dế Mèn rất hay xem thường và bắt nạt mọi người. - Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc nhưng chị Cốc lại nhầm tưởng là Dế Choắt. – Cuối cùng, chị Cốc mổ cho Dế Choắt vài cái làm cho Dế Choắt bị chết. - Cái chết của Choắt làm cho Dế Mèn rất ân hận, ăn năn về thói hung hăng không nghĩ đến hậu quả của mình. a. Truyện được kể bằng nhân vật Dế Mèn. b. Bài văn có thể chia làm hai đoàn: - Đoạn 1: Từ đầu đến “sắp đứng đầu thiên hạ rồi” : miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. - Đoạn 2: Còn lại: câu chuyện bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Câu 2: Bảng đưa ra những chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, tính cách của Dế Mèn. Các tính từ được in nghiêng trong bảng.
a. Kết hợp miêu tả ngoại hình với hành động làm bộc lộ nét tính cách của Mèn. b. Các từ đồng nghĩa nếu thay thế vào đoạn văn sẽ không biểu hiện được ý nghĩa chính xác, tinh tế như những từ được tác giả sử dụng. c. Tính cách Dế Mèn : điệu đàng, kiêu căng, xốc nổi, hung hăng, thích ra oai. Câu 3: Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt : coi thường, trịch thượng. - Lời lẽ, giọng điệu bề trên, xưng hô “chú mày”. - Cư xử : ích kỷ, không thông cảm, bận tâm gì về việc giúp đỡ Choắt. Câu 4: Tâm lí và thái độ Dế Mèn trong việc trêu Cốc : Từ thái độ hung hăng, coi thường, sau khi chứng kiến cảnh chị Cốc đánh Choắt, Mèn đã thấy sợ hãi, khiếp đảm. Bài học : “ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.” Câu 5: Hình ảnh những con vật được miêu tả trong truyện với thực tế khá giống nhau. Bởi tác giả đã miêu tả chúng qua mắt nhìn hiện thực. Tô Hoài đã sử dụng những đặc điểm của con người để gán cho chúng như : biết suy nghĩ, đi đứng, nói năng, … đây chính là biện pháp nghệ thuật nhân hóa. Những tác phẩm viết về loài vật tương tự : Khỉ và rùa, Cây khế...
28 tháng 8 2016
mình cũng đang vô lớp 6 nên ko biết cần soạn cái gì k nha 28 tháng 8 2016
Văn, Anh là cần soạn ý bạn. Mình cũng không biết nữa. Tùy thầy cô mà có soạn hay không. Nhưng Văn thì chắc chắn là soạn
LH
6
21 tháng 2 2019
v ài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa Trả lời câu hỏi in nghiêng (trang 61 sgk Địa Lí 6): - Dựa vào bảng Lượng hơi nước tối đa trong không khí, em hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ: 10oC, 20oC và 30oC Trả lời: - Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 10oC là 5g/m3. - Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 20oC là 17g/m3 - Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 30oC là 30g/m3 (trang 62 sgk Địa Lí 6): - Dựa vào biểu đồ lượng mưa của Thành phố Hồ Chí Minh ở hình 53, cho biết: - Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm? - Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm? Trả lời: - Tháng 9 có mưa nhiều nhất, lượng mưa khoảng 327,1 mm. - Tháng 2 có mưa ít nhất, lượng mưa khoảng 4,1 mm. (trang 62 sgk Địa Lí 6): - Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới (hình 54), hãy: - Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2.000mm, các khu vực có lượng mưa trung bình dưới 200mm. - Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới. Trả lời: - Các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2.000 mm; phía Nam Trung Mĩ, phía đông Nam Mĩ, ven vịnh Ghi – nê (phía tây châu Phi), phía đông bắc Nam Á, các nước Đông Nam Á (trừ các nước trên bán đảo Đông Dương), phía Bắc Ô-xtray-lia, đảo Niu Ghi-nê (phía bắc Ô-xtray-lia)…Nằm trong khoảng vĩ độ từ 30o B đến 30oN; phía nam Anh và Ai-len, ven biển phía tây Bắc Mĩ… nằm trong khoảng vĩ độ 300 B đến 600B; đảo Niu Di – len (đông nam Ô-xtray-lia)… nằm trong khoảng vĩ độ từ 30o B đến 60oN. - Các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm: phía bắc châu Mĩ, phía đông bắc châu Á, ở khoảng vĩ độ 70o B trở về cực; hoang mạc Xa-ha-ra, bán đảo Ả - rập, khu vực Trung Á nằm sâu trong nội địa… ở khoảng vĩ độ từ Nam Mĩ, ở khoảng vĩ độ 20o N đến 35oN. - Nhận xét: Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo lên cực, không đều giữa ven biển và vùng nằm sâu trong đất liền, không đều giữa bờ Tây và bờ Đông các đại dương.
25 tháng 7 2023
Tham khảo Câu thơ Trăng ơi... từ đâu đến? được lặp lại nhiều lần. Để soạn thảo các phần văn bản giống nhau, sao chép và di chuyển phần văn bản.
CC
16 tháng 11 2021
mời bạn tham khảo: Gió nhè nhẹ thổi, ánh nắng ửng hồng, mang theo sự ấm áp mỗi khi xuân về. Em bước ra vườn khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm mai. Trên những chậu kiểng trước sân, những giọt sương long lanh như hạt kim cương đọng trên những chiếc lá xanh mướt. Mưa xuân như rắc bụi, cây cỏ hoa lá hân hoan rạo rực đón mừng. Nhìn lên ngọn đồi trước mặt, em thấy cỏ non tua tủa mọc lên, chồi non trong vườn hé mắt khoe màu xanh nõn. Hoa hồng, hoa mẫu đơn, hoa thược dược thi nhau khoe sắc thắm. Trên những luống hoa có nhiều bướm vàng và chuồn chuồn bay lượn chập chờn. Đâu đâu cũng ngửi thấy hương hoa, hương của đất trời, thơm đến xao xuyến lòng. Trên các dòng sông, dòng kênh, lòng máng, nước trong vắt, dâng đầy như cùng mùa xuân đem phù sa tưới tắm cho những cánh đồng thêm xanh. Lúa, ngô, khoai xanh một màu trải rộng đón tận chân trời. Trên bầu trời xanh, én bay lượn từng đàn như dệt nắng xuân hồng. Cuối chân trời xa, những dãy núi xanh thẳm nhô lên như bức tường thành trập trùng tiến bước. Thôn xóm đông vui như ngày hội, tiếng hát, tiếng hò của các cô thôn nữ vọng lên sau luỹ tre làng; ngọt ngào sắc xuân.
21 tháng 1 2021
Câu 1 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Học sinh tự đọc Câu 2 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Có thể chia 2 nhóm : - Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên : câu 1, 2, 3, 4 - Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất : câu 5, 6, 7, 8 Câu 3 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Câu 4 (trang 5 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Minh họa đặc điểm tục ngữ bằng những câu tục ngữ trong bài : - Ngắn gọn : Mỗi câu đều có số lượng từ không nhiều. - Về vần và đối xứng (các vế đối xứng được ngăn cách bởi dấu gạch chéo, các từ có vần được gạch chân). Ví dụ : (1) : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, / Ngày tháng mười chưa cười đã tối. (2) : Mau sao thì nắng, / vắng sao thì mưa. - Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh : Lời lẽ cô đọng súc tích, giàu hình ảnh.
MN
21 tháng 1 2021
Tham khảo: Hướng dẫn soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội - Hoc24 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||

- Tác giả: Huỳnh Như Phương - nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học.
- Thể loại: Văn nghị luận (nghị luận xã hội).
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết hợp biểu cảm.
- Nội dung chính: Bàn về tầm quan trọng của sách, vai trò của việc đọc trong đời sống hiện đại và kêu gọi lan tỏa văn hóa đọc.
II. Bố cục chi tiết- Phần 1 (từ đầu đến "không dễ nhận ra"): Tầm quan trọng của việc đọc sách đối với trí tuệ và tâm hồn con người.
- Phần 2 (tiếp theo đến "giá trị tinh thần"): Vai trò của sách trong bối cảnh các phương tiện nghe nhìn hiện đại.
- Phần 3 (còn lại): Kêu gọi, khuyến khích mọi người cầm sách lên và đọc.
III. Phân tích văn bản- Tầm quan trọng của sách: Sách là kho tàng tri thức, giúp mở mang trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn và văn hóa. Sách chứa đựng những điều kỳ diệu của nhân loại.
- Ý nghĩa của "Hãy cầm lấy và đọc":
- Là hành động tiếp xúc trực tiếp, tự trải nghiệm, khám phá tri thức thay vì chỉ nghe kể lại.
- Nhắc nhở về văn hóa đọc đang bị sa sút trước sự bùng nổ của công nghệ.
- Vai trò của đọc sách trong thời đại số: Dù có các phương tiện hiện đại (truyền hình, internet), đọc sách vẫn giữ giá trị không thể thay thế trong việc tư duy sâu và tiếp nhận văn hóa.
- Kêu gọi: Sách sinh ra là để đọc, không phải để trưng bày; cần chủ động đọc để giữ vững và lan tỏa văn hóa.
IV. Giá trị tác phẩm- Nội dung: Truyền cảm hứng yêu sách, thúc đẩy văn hóa đọc, khẳng định giá trị bền vững của sách.
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, giọng văn chân thành, truyền cảm.
V. Tổng kếtVăn bản "Hãy cầm lấy và đọc" là một thông điệp ý nghĩa, nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị của sách và tầm quan trọng của việc tự mình trải nghiệm tri thức qua việc đọc.
I. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Xuân Diệu – một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, được mệnh danh là “ông hoàng thơ tình”.
- Thể loại: Văn bản nghị luận – trữ tình.
- Xuất xứ: Trích từ tác phẩm Thi nhân Việt Nam.
- Nội dung chính: Khẳng định giá trị của thơ ca và lời mời gọi tha
Copilot là AI và có thể mắc lỗi. Sử dụng Copilot có nghĩa là bạn Đồng ý với Điều khoản Sử dụng. Xem Tuyên bố về Quyền riêng tư của chúng tôi. Hôm nayBạn đã nói
soạn bài hãy cầm lấy và đọc lớp 7 chi tiếtCopilot đã nói
Dưới đây là bài soạn chi tiết cho văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” – Ngữ văn 7:
I. Tìm hiểu chung
II. Bố cục
III. Nội dung chi tiết
IV. Nghệ thuật
V. Ý nghĩa văn bản
VI. Ghi nhớ
Đọc thơ để sống phong phú hơn, để yêu thương và gắn bó với cuộc đời.
Nhớ tick