K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 1

Các lý do du lịch - dịch vụ được xem là ngành mũi nhọn của tỉnh Quảng Ninh:

- Tài nguyên du lịch đẳng cấp quốc tế: Quảng Ninh sở hữu Vịnh Hạ Long (di sản thiên nhiên thế giới), Vịnh Bái Tử Long, cùng hệ thống đảo (Cô Tô, Vân Đồn) và di tích văn hóa (Yên Tử), tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển đảo, tâm linh, nghỉ dưỡng.

- Hạ tầng đồng bộ và hiện đại: Tỉnh đã đầu tư hạ tầng giao thông kết nối cao tốc, sân bay quốc tế (Vân Đồn), cảng tàu khách chuyên biệt, tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút khách quốc tế và trong nước.

- Đóng góp lớn vào kinh tế: Du lịch được xem là "ngành công nghiệp không khói", tạo nguồn thu lớn, thúc đẩy các ngành dịch vụ, lưu trú, ăn uống phát triển và tăng thu nhập cho người dân.

- Định hướng chiến lược: Quảng Ninh tập trung phát triển du lịch bền vững, chuyển đổi từ "nâu" sang "xanh", biến nơi đây thành trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm văn hóa nghệ thuật của khu vực.

- Tạo việc làm và thu hút đầu tư: Ngành du lịch - dịch vụ tạo ra lượng lớn việc làm, thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các dự án giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp.

2 tháng 9 2019

Đáp án D

16 tháng 9 2021

A,B,C đều là đặc điểm của quần cư đô thị

23 tháng 11 2021

 C.hđ kinh tế là chủ yếu dịch vụ và du lịch

bởi vì hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

7 tháng 11 2023

BÁO CÁO TÌM HIỂU VỀ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

1. Ý nghĩa của nội dung tìm hiểu

Bưu chính viễn thông là một trong các ngành dịch vụ cơ bản, cung cấp nhiều điều kiện cần thiết cho các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Khó có thể hình dung một xã hội hiện đại mà không có ngành bưu chính viễn thông. Ngành bưu chính viễn thông trên thế giới có vai trò như thế nào? Tình hình phát triển và phân bố của ngành ra sao?

=> Báo cáo này sẽ đưa ra các nội dung cụ thể.

2. Vai trò của ngành bưu chính viễn thông trên thế giới

- Đối với sự phát triển kinh tế:

+ Cung ứng và truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện góp phần tăng năng suất lao động.

+ Hiện đại hóa, thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.

+ Mang lại giá trị kinh tế cao.

- Đối với các lĩnh vực khác:

+ Đảm bảo giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy quá trình hội nhập và toàn cầu hóa.

+ Thuận lợi cho quản lí hành chính.

+ Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần trong xã hội.

3. Tình hình phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông

a. Bưu chính

- Hoạt động ngày càng phát triển, nhiều dịch vụ và cách thức chuyển phát mới ra đời (chuyển phát nhanh, khai thác dữ liệu qua bưu chính, bán hàng qua bưu điện,...).

- Khoảng 1,5 tỉ người trên toàn thế giới đang sử dụng dịch vụ tài chính bưu chính.

b. Viễn thông

- Các dịch vụ viễn thông rất đa dạng và phong phú, diễn ra với tốc độ nhanh, công nghệ ngày càng hiện đại, trong đó có công nghệ số, công nghệ thực tế ảo. Các dịch vụ viễn thông quan trọng như: điện thoại, truyền số liệu, truyền tin và internet.

- Dịch vụ viễn thông có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới, đóng góp tới 1/5 GDP toàn cầu.

- Điện thoại:

+ Năm 2019, có hơn 5 tỉ người trên thế giới đang sử dụng điện thoại cá nhân với hơn 8 tỉ thuê bao di động.

+ Các nước có số thuê bao nhiều nhất: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Bra-xin, Liên bang Nga.

- Internet:

+ Năm 2019, có hơn 4,3 tỉ người trên thế giới đang sử dụng internet.

+ Các nước có tỉ lệ người sử dụng internet cao: Ca-na-đa, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, các nước EU, Trung Đông,...

17 tháng 12 2021

1) vì nước ta 3/4 là núi

2) vịnh Hạ Long

 

 

17 tháng 12 2021

Câu 1:  - Do nước ta là nước nông nghiệp lại bị chế độ phong kiến và chiến tranh tàn phá nên các thành phố vừa ít, vừa chậm phát triển, dân cư tập trung ở nông thôn sản xuất nông nghiệp.
- Tỷ lệ sinh ở nông thôn cao hơn nhiều thành thị. Cụ thể, năm 2009 tổng tỷ suất sinh ở thành thị là 1,89 con/ phụ nữ trong khi ở nông thôn là 2,2 con, đối tượng sinh tập trung ở độ tuổi từ khoảng 25 - 34 ở thành thị và 20 - 29 ở nông thôn, tập trung ở nhóm có trình độ học vấn thấp.
- Mặt khác, Do dân trí nông thôn thấp, nhiều gia đình vẫn còn duy trì hệ luỵ của suy nghĩ trọng nam khinh nữ, cần sinh con trai để nối dõi tông đường. Chính tư tưởng còn mang nặng hủ tục này đã đẩy gánh nặng sinh đẻ lên vai người phụ nữ. Nhiều người vô tư sinh tiếp con thứ 4, thứ 5 cho đến khi có con trai mới chịu dừng

Câu 2:

Vịnh Hạ Long Bán đảo Tuần Châu Bãi biển Bãi CháyBãi biển Trà cổ dàiBiển Quan LạnBiển Vân Đồn Biển Cẩm Phả

Câu 3:

Vai trò của rừng:

- Làm sạch môi trường không khí: hấp thụ các loại khí cacbonic, bụi trong không khí thải ra khí oxi. - Phòng hộ (Hạn chế tốc độ dòng chảy, chắn gió, chống xói mòn đất ở vùng đồi núi, chống lũ lụt, cố định cát ven biển …) - Cung cấp nguyên liệu để xuất khẩu, làm đồ gia dụng …

7 tháng 11 2021

khiến nền kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh

30 tháng 12 2020

1:Vì

Đây là miền có vị trí địa đầu tổ quốc, là nơi đón những đợt gió mùa Đông Bắc sơm nhất và cũng là muộn nhất cả nước. Tại Đông Bắc với các cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) mở rộng ở phía Bắc và phía Đông, chụm lại ở Tam Đảo càng thêm tăng cường sự hút gió mùa Đông Bắc khiến mùa đông ở Đông Bắc lạnh nhất, đến sớm và kết thúc muộn.

Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, càng vào nam các dãy núi theo hướng tây bắc- đông nam (Hoành Sơn, Bạch Mã) tăng sức ngăn cản, làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (lạnh, khô) khiến mùa đông ở Tây Bắc và khu vực phía nam bớt lạnh hơn, đến muộn và kết thúc sớm hơn. Từ Bạch Mã trở vào không có mùa đông lạnh.

2: 

- Với điều kiện thời tiết mùa đông lạnh, hầu hết các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng đều phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn như: ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt….

- Do đó vụ đông đã trở thành vụ sản xuất, lương thực chính ở một số địa phương với nhiều sản phẩm đa dạng giải quyết vấn đề lương thực cho đồng bằng sông Hồng và xuất khẩu một số rau quả ôn đới.

3:

- Nói kinh tế biển là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là do: 

+)Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có diện tích giáp biển dài với đồng bằng Sông Hồng và chịu ảnh hưởng mạnh trong quá trình phát triển.

+)Có nhiều các chuỗi đô thị và các trung tâm ven biển: Thanh Hóa, Bình Sơn, Huế..

+ Biển : khai thác khoáng sản, thủy sản phát triển .

+ giúp ngành du lịch, thăm quan, dịch vụ phát triển mạnh: bãi tắp, khách sạn cho khách đi biển...

--> vì vậy có thể nói biển là thế mạnh của vùng

4:

+ Nghề muối và làm mắm phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ do:

- Nước biển của vùng biển Nam Trung Bộ có độ muối cao.

- Lượng mưa trung bình hàng năm ít, nắng nhiều (khu vực cực nam của vùng trong năm có khỏang 300 ngày không mưa).

- Địa hình ven biển có nhiều nơi thuận lợi cho việc sản xuất muối.

– Biển giàu hải sản, nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và có ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa; sản lượng đánh bắt lớn, nhất là cá biển.– Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản; việc nuôi trồng được phát triển ở nhiều tỉnh.– Hoạt động chế biến thủy sản đa dạng, phong phú là nguồn nguyên liệu dồi dào cho nghề làm mắm 

5:

* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo nên cơ sở phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng

- Vị trí cầu nối có điều kiện thực hiện chiến lược mở cửa

- Địa hình có vùng núi, gò đồi, đồng bằng, biển hải đảo thuận lợi phát triển nhiều ngành

- Đất: Phần lớn dải đất cát pha ven biển giúp phát triển cây công nghiệp hàng năm, cây lương thực thực phẩm, chăn nuôi gia súc. Đất feralit ở miền núi thuận lợi phát triển nghề rừng, đồng cỏ, chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp lâu năm.

- Rừng: giàu loài gỗ quý, lâm đặc sản

- Một số sông có giá trị về thủy điện, có thể xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có công suất trung bình

- Khoáng sản: Một số loại có trữ lượng khá lớn như: Đá vôi, sắt, thiếc,...

- Tài nguyên du lịch khá phong phú, có nhiều địa danh nổi tiếng

* Ý nghĩa vị trí địa lí:

Bắc Trung Bộ có vị trí tiếp giáp vùng biển kéo dài, tất cả các tỉnh đều có thế mạnh về phát triển kinh tê biển => đem lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời cải tạo chất lượng đời sống người dân vùng biển, thúc đẩy sự phát triển dân cư - xã hội vùng ven biển.

22 tháng 4 2020

Câu 23: Các hoạt động của dịch vụ kinh doanh:
A. Du lịch, bán buôn
B. Bán lẻ, du lịch
C. Tài chính, bảo hiểm
D. Y tế, giáo dục

câu a, b na lá giống nhau >

27 tháng 6 2017

Đáp án: C

23 tháng 4 2018

thời gian ô tô du lịch đi từ Thái Bình đến Quảng Ninh không tính thời gian đổ xăng là :

      9 giờ 25 phút - 6 giờ 20 phút - 20 phút = 2 giờ 45 phút 

đổi : 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ

vận tốc xe du lịch là :

       165 : 2,75 = 60 [km/giờ]

                         Đ/S : 60 km/giờ .