K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 10 2025

an ngọc hay an nhi v


15 tháng 10 2025

An Ngọc ạ


30 tháng 9 2020

Hiện tại đơn: My father waters this flower every day (hằng ngày mẹ tôi tưới bông hoa này)(CĐ) => This flower is watered (by my father) every day (bông hoa này được tưới bởi bố tôi hằng ngày)(BĐ)

chú ý: câu bị động sẽ ko nhất thiết phải có by+O nên mk đóng ngoặc cái "by my father". Nhưng nếu đó là tên riêng của một người thì tên người đó bắt buộc phải đi với by

Quá khứ đơn: Peter invited Mary to the party yesterday(Peter đã mời Mary tới dự bữa tiệc vào ngày hôm qua) (CĐ) => Mary was invited to the party by Peter yesterday(Mary đã được Peter mời dự bữa tiệc vào ngày hôm qua) (BĐ)

hôm nay mk chỉ viết tới đây thôi vì muộn rồi

tối mai mk sẽ viết tiếp các cái còn lại

#hoktot

24 tháng 6 2020

Hiện tại đơn: S + am/is/are + P2

Tương lai đơn: S + will + be + P2

Quá khứ đơn: S + was/were + P2

5 tháng 12 2021

4.Doesn't write

5.Doesn't use

5.Are given

5 tháng 12 2021

was written

wasn't used

weren't given

bị động ở QKĐ: was/ were + Vp2

25 tháng 7 2016

My sister takes care of me when my mother goes out .

=>i am taked care of by my sister when my mother goes out

25 tháng 7 2016

I'm taked care of by my sister when my mother goes out.

 

15 tháng 12 2018

1.Flowers and trees are grown in the gardern.(HTĐ)

2.The Temple of Literature is visited by people every year.(HTĐ)

3.kets were sold by me last year.

4.Sovenirs were bought by me and her yesterday.

15 tháng 12 2018

2 câu bị động chia ở thì hiện tại đơn:

=> Flowers and trees are grown by the gardeners.

=> The temple of Literature is visit by Vietnamese people and foreign tourists.

2 câu bị động chia ở thì quá khứ đơn:

=> The kets were sold outside the temple.

=> Lots of souvenirs weren't bought inside the temple

6 tháng 4 2020

1. Soccer was played by them.

2. Lan was met last night.

3. Chinese can be spoken by Mai.

4. Your homework must be done by you

( câu 3 và 4 vì dùng ĐTKT ở câu chủ động nên chuyển sang bị động vẫn nên để ở ĐTKT)

Chuyển các câu sau sang câu bị động thì quá khứ đơn: 

1.They played soccer 

=> SOCCER WAS PLAYED

2.I met Lan last night.

=> Lan was met me last night

Chuyển câu chủ động sang câu bị động thì tương lai hoặc động từ khuyết thiếu:

1.Mai can speak Chinese.

=> Chinese can be spoken by Mai

2.You must do your homework.

=> Your homework must be done by You

BÀI 11: Chuyển những câu bị động dưới đây về thể khẳng định (+), phủ định (-) và nghi vấn (?) ở thì quá khứ đơn. 1. (+) This building was designed by a French architect.(-)_________________________________________________________(? ) ________________________________________________________2. (+)_________________________________________________________ (-) This non-profit organization wasn’t founded in 1990.(? )...
Đọc tiếp

BÀI 11: Chuyển những câu bị động dưới đây về thể khẳng định (+), phủ định (-) và nghi vấn (?) ở thì quá khứ đơn.

1. (+) This building was designed by a French architect.

(-)_________________________________________________________

(? ) ________________________________________________________

2. (+)_________________________________________________________

 (-) This non-profit organization wasn’t founded in 1990.

(? ) ________________________________________________________

3. The thieves were arrested yesterday.

(-)_________________________________________________________

(? ) ________________________________________________________

4. (+)_________________________________________________________

(-)_________________________________________________________

 Was this piece of music composed y Mozart?

5. (+)_________________________________________________________

The keys weren’t found in her bedroom

(? ) ________________________________________________________

6. the statue was destroyed years ago.

(-)_________________________________________________________

(? ) ________________________________________________________

7. (+)_________________________________________________________

(-)_________________________________________________________

(?) Were Janet born in America?

8. (+) I was named by my grandparents.

(-)_________________________________________________________

(? ) ________________________________________________________
Bạn nào giỏi tiếng anh giúp mình với

0
Ex 3. Change the sentences from the past simple active into the past simple passive.                (Chuyển từ câu chủ động →  câu bị động thì quá khứ đơn)1. They  built One Pillar Pagoda in 1049. (Họ đã xây chùa Một Cột vào năm 1049.)→ ………………………………………………………………………2. They  constructed  the Imperial Academy  in 1076.( Họ đã xây dựng trường Quốc Tử Giám năm 1076)→...
Đọc tiếp

Ex 3. Change the sentences from the past simple active into the past simple passive.

               (Chuyển từ câu chủ động →  câu bị động thì quá khứ đơn)

1. They  built One Pillar Pagoda in 1049. (Họ đã xây chùa Một Cột vào năm 1049.)

→ ………………………………………………………………………

2. They  constructed  the Imperial Academy  in 1076.( Họ đã xây dựng trường Quốc Tử Giám năm 1076)

→ ………………………………………………………………………………

3. The repaired their dresses 5 months ago. (Họ đã sửa những cái váy của họ cách đây 5 năm.)

→ ……………………………………………………………………………………

4. People  built  these houses last September. (Người ta đã xây những ngôi nhà này tháng 9 năm ngoái.)

→ ……………………………………………………

5. They  completed  this construction in 1876. (Họ đã hoàn thành công trình này năm 1876.)

→ ………………………………………………………………

0
Ex 3. Change the sentences from the past simple active into the past simple passive.               (Chuyển từ câu chủ động →  câu bị động thì quá khứ đơn)1. They  built One Pillar Pagoda in 1049. (Họ đã xây chùa Một Cột vào năm 1049.)→ ………………………………………………………………………2. They  constructed  the Imperial Academy  in 1076.( Họ đã xây dựng trường Quốc Tử Giám năm 1076)→...
Đọc tiếp

Ex 3. Change the sentences from the past simple active into the past simple passive.

               (Chuyển từ câu chủ động →  câu bị động thì quá khứ đơn)

1. They  built One Pillar Pagoda in 1049. (Họ đã xây chùa Một Cột vào năm 1049.)

→ ………………………………………………………………………

2. They  constructed  the Imperial Academy  in 1076.( Họ đã xây dựng trường Quốc Tử Giám năm 1076)

→ ………………………………………………………………………………

3. The repaired their dresses 5 months ago. (Họ đã sửa những cái váy của họ cách đây 5 năm.)

→ ……………………………………………………………………………………

4. People  built  these houses last September. (Người ta đã xây những ngôi nhà này tháng 9 năm ngoái.)

→ ……………………………………………………

5. They  completed  this construction in 1876. (Họ đã hoàn thành công trình này năm 1876.)

→ ………………………………………………………………

1
16 tháng 4 2023

c1:One Pillar Pagoda was built in 1049

c2:The Imperial Academy was constructed in 1076

c3:Their dresses were repaired 5 months ago

c4:These houses were built last September.

c5:  This construction was completed in 1876