1:nghĩa của từ;biện pháp tu từ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nghĩa gốc:
-vào mùa xuân cành non ươm mầm
Nghĩa chuyển:
-bác Xuân lại mua quà biếu nhà em
Nét nghĩa chung:
-Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu. Làm cơ sở để hình thành lên những nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành từ cơ sở của ngĩa gốc.
mik ko hiểu nét nghĩa chung lắm nên lấy cái định nghĩa nha!!!
Nghĩa của từ là nội dung tinh thần mà từ biểu hiện, nó được hình thành do sự kết hợp và tác động của nhiều nhân tố. Trong số đó có những nhân tố nằm ngoài ngôn ngữ và những nhân tố nằm trong ngôn ngữ. Nhân tố ngoài ngôn ngữ như: sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan, tư duy và người sử dụng. Nhân tố trong ngôn ngữ như: chức năng tín hiệu học, hệ thống (cấu trúc) của ngôn ngữ.
Có 2 cách giải thích nghĩa của từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để giải thích
1) từ là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo lên câu. Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng
2) Từ đơn là từ có 1 tiếng và không có nghĩa rõ ràng. Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên và phải có nghĩa rõ ràng, trong từ phức có từ đơn và từ ghép.
3) Từ ghép là từ có 2 tiếng trở lên, có nghĩa rõ ràng, hai từ đơn lẻ ghép lại thành từ ghép. Từ láy là từ được tạo bởi các tiếng giống nhau về vần tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau.Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa.
4) Từ mượn là từ ta vay mượn tiếng nước ngoài để ngôn ngữ chúng ta thêm phong phú.Bộ phận quan trọng của từ mượn là (mình chịu)
VD: Nguyệt: trăng
vân: mây
5) Không mượn từ lung tung
VD: Em rất thích nhạc pốp
6) Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Có 2 cách để giải nghĩa của từ.
7) Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở nghĩa chuyển.Nghĩa chuyển là từ hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
- (Chất đường) Chất hữu cơ kết tinh thành hạt có vị ngọt, thường chế từ mía, củ cải đường.
ngọt như đường
đường mía
- (Con đường) Lối đi (nối liền nơi này với nơi khác nói chung).
đường đi vào làng
đường ô tô
- Cái nối liền hai địa điểm, làm phương tiện chuyển tải.
đường ống nước
đường điện
- Cách tiến hành hoạt động.
đường làm ăn
đường đi nước bước
- Miền, trong quan hệ với miền khác.
lên đường ngược làm ăn
- (Con đường) Hình tạo nên do một điểm chuyển động liên tục.
đường thẳng
đường cong
- Vạch, vệt do vật chuyển động tạo nên.
đường cày
đường đạn
- Cơ quan có chức năng truyền, dẫn thải của cơ thể.
bệnh đường ruột
đường hô hấp
- Mặt nào đó trong đời sống.
đời riêng có nhiều đường rắc rối
đường tình duyên trắc trở
Nguồn: wiktionary tiếng việt
Từ " nhà cửa" có cùng nghĩa chứ không trùng với từ riêng lẻ của nó là " nhà" và "cửa"
Giải thích:
Cụm từ nhà cửa được sử để miêu tả t/c thuộc về ngôi nhà đó, thuộc về ai.
Từ nhà và cửa khi sử dụng riêng lẻ:
- Không thể thay thế cho từ nhà cửa
- Không thay thế được cho nhau
- Từ nhà chỉ một kiểu ngôi nhà cụ thể
- Của chỉ một thuộc tính hoặc quan hệ sở huwux
Vì vậy, nhà cửa không thể hoàn toàn trừng với tất cả các trường hợp của từ nhà và cửa.
(cửa: khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín các phía, thường có lắp bộ phận) chứ không phải của là qh sở..
từ là đc tạo bởi các tiếng và có nghĩa
2 kiểu đó là từ đơn và từ phức
phức tạo bởi từ ghép và từ láy
từ đơn :ăn, học,vui,....
từ phức :nhiều lắm
lỗi lặp từ
...
1. - Trái nghĩa với rộng rãi: chật hẹp, hẹp hòi.
- Trái nghĩa với hoang phí: dè xẻn, tiết kiệm.
- Trái nghĩa với ồn ào: yên lặng, yên tĩnh.
- Trái nghĩa với chia ré: đoàn kết, thống nhất.
3. Đi: + Nghĩa gốc: Bé Minh đã biết đi.
+ Nghĩa chuyển: Chờ bạn ấy đi dép đã.
Đứng: + Nghĩa gốc: Đứng trên đỉnh núi chắc mát lắm !
+ Nghĩa chuyển: Gió đứng lại.
3. - Khôn ngoan: Đồng nghĩa: thông minh, tài nhanh trí.
Trái nghĩa: ngu xuẩn, đần độn.
- Tài giỏi: Đồng nghĩa: Khéo léo, tài hoa.
Trái nghĩa: vống, thất bại.
Bài 1:Xếp các từ sau thành các nhóm danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ: ánh đèn ,từ, cửa sổ,loãng, nhanh, thưa thớt, tắt, ngọn đèn, đỏ, trên, đài truyền hình,thàng phố, hạ thấp, kéo, chầm chậm, như, bóng bay,mềm mại.
a, Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ "thú", "cá" bởi vì nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của từ "thú" và "cá"
b, Nghĩa của từ "thú" rộng hơn nghĩa của từ "voi", "hươu", nghĩa của từ "chim" rộng hơn nghĩa của từ "tu hú", "sáo". Nghĩa của từ "cá" rộng hơn nghĩa của từ "cá rô", "cá thu". Vì cá bao gồm nhiều loại trong đó có cá rô, cá thu.
c, Nghĩa của từ thú, cá, chim rộng hơn nghĩa của những từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu… nhưng hẹp hơn nghĩa của từ "động vật".
