K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 2

cần ăn c


14 tháng 12 2018

Trong SGK có mà.

Hoặc bạn lên h.vn mà hỏi

13 tháng 11 2016

Cần giúp ko vy pt này

3 tháng 1 2017

mình cần lắm pn

17 tháng 11 2017

Với câu hỏi này, cô nghĩ em nên tự chọn ra một nội dung mà mình thích nhất sau đó sử dụng Internet để mở rộng kiến thức cho nội dung đó hoặc đưa nội dung lên đây và chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

Chúc em học tốt!

25 tháng 12 2023

Bài

Kiến thức tiếng Việt

Bầu trời

tuổi thơ

Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ:

Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp

thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,...

Ví dụ:

- Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật

mát lành.

- Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.

Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời gian của sự việc được nêu trong câu.

Từ láy

Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đúng sau.

Ví dụ:

- Trời mưa xối xả. => Từ láy bộ phần.

- Sấm chớp ầm ầm. => Từ láy hoàn toàn.

Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường,

gọi là cụm C – V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng.

Ví dụ:

Lá rơi cũng có thể khiến người ta giật mình. => Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người

ta giật mình.

=> Câu trên được mở rộng thành phần chủ ngữ giúp cho câu văn sinh động và đầy đủ hơn.

Khúc nhạc tâm hồn

Nói giảm nói tránh

Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây

cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

(Bác ơi! – Tố Hữu)

- Để tránh cảm giác đau buồn, nặng nề, tác giả dùng từ “đi” cho ý thơ thêm tế nhị để nói về việc Bác Hồ kính yêu đã không còn nữa.

Nghĩa của từ ngữ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

Ví dụ:

- Trường học là một cơ quan được lập ra nhằm giáo dục cho học sinh dưới sự giám sát của giáo

viên.

Nhân hóa

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị

những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Ví dụ

- Ông Mặt Trời vừa thức giấc, chim muông đã hót líu lo trên những cánh đồng vàng.

- Chị Gió ơi chị Gió ơi! Cho em đi làm mưa với!

Điệp từ

Điệp từ, điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một

cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến.

Ví dụ

Điệp ngữ cách quãng:

“… Nhớ sao lớp học i tờ

Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”

Liệt kê

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

Ví dụ

Bầu khí quyển ngày càng nghiêm trọng: các hợp chất của các-bon làm ô nhiễm, tầng ô-zôn bao bọc trái đất bị chọc thủng, các tia tử ngoại xâm nhập vào các dòng khí quyển xuống mặt đất…

Cội nguồn yêu thương

Số từ

Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường

đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.

Ví dụ

- Con lợn ấy nặng cả trăm cân chứ không ít.

- Học giỏi nhất lớp tôi là bạn lớp phó học tập.

- Bóng của hai người bạn in trên con đường dài.

Phó từ

Phó từ là những từ chuyên đi kèm các động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Ví dụ

- Chiếc xe bố vừa mua cho tôi rất đẹp và phong cách.

- Tôi vô cùng ngưỡng mộ bạn lớp trưởng lớp tôi.

Giai điệu đất nước

Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh

Tùy vào từng ngữ cảnh được nhắc tới mà các từ ngữ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau.

Ví dụ

- Từ “thơm” trong từ “thơm ngon” mang nghĩa là mùi hương hấp dẫn.

- Từ “thơm” trong từ “người thơm” mang nghĩa là con người có phẩm chất đẹp đẽ.

So sánh

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ

+ Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

+ Cô giáo em hiền như cô tiên.

Màu sắc trăm miền

Dấu gạch ngang

Dấu gạch ngang (–) là một dấu câu có hình dạng tương tự dấu gạch nối và dấu trừ nhưng khác

với các ký hiệu này về chiều dài và trong một số phông chữ, chiều cao trên đường cơ sở.

Ví dụ

- VD 1: Đánh dấu bộ phận chú thích

Lan – lớp trưởng lớp tôi đã đạt giải nhất trong kì thi này.

- VD 2: Đánh dấu lời nói trực tiếp

Bố thường bảo với tôi rằng:

- Con muốn trở thành một người có ích thì trước tiên con phải là một cậu bé ngoan, biết yêu

thương mọi người.

Từ ngữ địa phương

Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.

Ví dụ

- U (mẹ), mô (đâu), tía (cha).

29 tháng 8 2023

viết văn về gì vậy e?

7 tháng 8 2018

+ Sự quan sát và trải nghiệm thực tiễn

    + Tìm hiểu kiến thức thông qua sách vở, lịch sử, tích truyện dân gian, truyền thống văn hóa của vùng đất được thuyết minh.

    → Kết hợp hai nguồn kiến thức trên để bài viết sinh động, chân thực, có chiều sâu.

12 tháng 11 2024

 

Ff

Fg

Ff

 

F

f

ff

f

f

f

f

f

f

F

F

F

F

F

gf

f

fg

G

G

F

f

f

f

f

ff

ff

 

Ff

 

F

f

F

 

G

F

f

f

F

F

F

F

F

F

F

 

Fff

 

F

gt

44

4

5

ty

Y

t

5

Y

y

 

6

66

6

7

7

7

7

7

 

Y

T

T

T

T

T

tt

 

4t

 

5

5

tt

T

 

T

T

 

31 tháng 10 2023

- Dụng cụ và thiết bị cần chuẩn bị:

- Cách thực hiện:

Có thể thực hiện các hoạt động sau:

+ Quan sát bằng mắt thường

+ Quan sát bằng kính lúp

+ Quan sát bằng ống nhòm

+ Chụp ảnh

+ Ghi chép

+ Làm bộ sưu tập ảnh

+ Viết bài thu hoạch

SƯU TẦM

50 Đề thi học sinh giỏi 

Anh Văn 9

Part 2:. Listen and write down the times in words. You will hear the recording three times. (9 points) 32

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TOÀN HUYỆN 95

Năm học 2009-2010 95

MÔN: TIẾNG ANH 95

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TOÀN HUYỆN 101

Năm học 2009-2010 101

MÔN: TIẾNG ANH 101

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TOÀN HUYỆN 107

Năm học 2009-2010 107

MÔN: TIẾNG ANH 107

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TOÀN HUYỆN 109

Năm học 2009-2010 109

MÔN: TIẾNG ANH 109

1. I'll ............................................................................................................................................... 138

II. READING 138

M«n tiÕng anh 142

M«n tiÕng anh 144

Question4: a) Change these sentences into passive voice 145

M«n tiÕng anh 146

Phßng Gi¸o Dôc §Ò thi chän häc sinh giái líp 9 THCS 147

Phßng Gi¸o Dôc §Ò thi chän häc sinh giái líp 9 THCS 149

Phßng Gi¸o Dôc §Ò thi chän ®éi tuyÓn häc sinh giái líp 9 THCS 150

N¨m häc 2004-2005 151

Question 8: Rewrite the following sentences, beginning each sentences with the cues 155

Question 8: Rewrite the following sentences, beginning each sentences with the cues 157

Question II:    Supply the corect form of the verbs in the brackets 158

than        B. with          C. at                   D. for 158

Question II:    Supply the corect form of the verbs in the brackets 160

M«n tiÕng anh 162

M«n tiÕng anh 164

M«n tiÕng anh 166

M«n tiÕng anh 168

Question 6: 172

a) Change these sentences into passive voice 172

Së Gi¸o dôc & §µo t¹o kú thi tuyÓn sinh vµo líp 10 – THPT chuyªn lam s¬n 173

Thanh ho¸     N¨m häc 2005-2006 173

Question4: a) Change these sentences into passive voice 175

Question II:    Supply the corect form of the verbs in the brackets. 181

Question II:    Supply the corect form of the verbs in the brackets. 182

Tr­êng thcs Nga Thuy 202

§Ò thi chän ®éi tuyÓn- §Ò 1 202

Häc sinh giái m«n tiÕng anh  lop 9- vong 2 202

N¨m häc 2008-2009- 120 phut 202

7.If anyone succeeds in solving the problems, it will probably be him. 202

VI  Use the following sets of words or phrases to write complete sentences . 204

VI  1. We haven't seen you for such a long time . 205

I. Choose the word in each group that has underlined part pronounced differently from the rest. Circile the letter you choose (5 p) 36

III. Choose the answer A,B,C or D to complete each sentence. Circle the letter you choose (10p) 36

12. The hotel room…over a very beautiful park 36

13. On Sundays in England, most shops were closed and…the theaters and cinemas 36

14. We didn’t…to the station in time to catch the train 36

15. Either John or his brothers…the money 36

16. I remember…the letter sometime ago but I can’t remember exactly when 36

17. Jane lost her case because it didn’t have…with hername on 36

18. Do you know what time the train…for Leeds? 36

19. The policeman warned us…there 36

20. The trip was very interesting. Jack wishes he…enough time to join 36

IV. Fill in the blank with the correct form of the words in capital letters (10 p) 36

V. Give the correct tense or form of the verbs in brackets to complete the following sentences (10p) 37

VI. Fill in each blank with one suitable preposition (10p) 37

VII. Fill in each numbered blank with one suitable word.(10p) 37

VIII. Read the passage carefully and choose the best answer A,B,C or D by circling the letter you choose (10 p) 37

X.Rewrite the sentences, beginning with the given words (10p) 38

Unless… 38

In case… 38

89.They are building a new museum in the city centre 38

X.Rewrite the sentences, beginning with the given words 

Mk đã in cho cậu đề thi hc sinh giỏi lớp 9  rồi nhưng mk ko thể copy cả nên cậu vào link này nhé !

http://s2.vndoc.com/data/file/2013/thang12/30/50-Bo-de-thi-HSG-Anhvan-9.doc