K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 3

Câu 1. tế bào vi khuẩn là loại tế bào nhân sơ, có cấu tạo đơn giản, không có màng nhân và các bào quan có màng, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất

16 tháng 12 2021

B

22 tháng 11 2021

B

22 tháng 11 2021

B. Nấm men, vi khuẩn E.coli.

6 tháng 5 2021

1. 6h = 360 phút

- Số TB thu được sau 6h nuôi cấy là: 13 x 2n = 208

→→ n = 4

- Thời gian 1 thế hệ là: 360 : 4 = 90 phút

2.

- số TB thu được sau quá trình nuôi cấy là:

102 x 2n = 64.102 →→ n = 6

TB vi khuẩn nhân đôi 6 lần

- Thời gian cần cho TB vi khuẩn nhân đôi 6 lần là: 6 x 20 = 120 phút

5 tháng 10 2018

Đáp án B

Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là ADN.

24 tháng 11 2017

Chọn B

Vì: Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là ADN

7 tháng 10 2021

C

7 tháng 10 2021

Trong các phát biểu sau về tế bào, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tế bào động vật có thành tế bào bao bọc bên ngoài màng tế bào.

II. Tế bào thực vật là tế bào nhân thực.

III. Tế bào vi khuẩn là tế bào nhân sơ.
 

9 tháng 2 2018

   - Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 – 20 nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican (pôlisaccarit liên kết với peptit).

   - Chức năng:

    + Quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.

    + Dựa vào sự bắt màu của thành tế bào với thuốc nhuộm để phân biệt vi khuẩn gram âm và gram dương.

28 tháng 7 2018

- Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng đi. Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là bạch cầu trung tính và đại thực bào (được phát triển từ bạch cầu mônô). Các đại thực bào có kích thước lớn hơn bạch cầu trung tính nên khả năng thực bào cũng lớn hơn, có khả năng nuốt vào trong tế bào cùng lúc rất nhiều tế bào vi khuẩn và tiêu hoá chúng đi. Các loại bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiểm, bạch cầu trung tính dược đặt tên theo tính chất của loại thuốc nhuộm được dùng để nhận biết chúng

- Tế bào limphô B (B là chữ dầu của từ bursa có nghĩa là túi, nơi biệt hoá các tế bào của các tế bào limphô này. Túi này được Fabricius phát hiện ỏ các loài chim, ở động vật có vú. Mạc dù, ở người túi này đã tiêu giảm nhimg các tế bào limphố này vẫn được gắn thêm chữ B). Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên.

- Tế bào limphô T (T là chữ đầu của từ thymus có nghĩa là tuyến ức, nơi biệt hoá các tế bào này). Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, viruts bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng (nhờ cơ chế chìa khoá và ổ khoá giữa kháng thể và kháng nguyên), tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào bị phá huỷ.