K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 9 2025

sit thêm s nhé

✅ 1. Khi nào thêm “s”?

Chủ yếu dùng cho:

  • Động từ chia ngôi thứ ba số ít (He/She/It) ở hiện tại đơn:
    • play → plays
    • read → reads
    • cook → cooks
  • Danh từ số nhiều thông thường:
    • cat → cats
    • book → books
    • car → cars

✅ 2. Khi nào thêm “es”?

Thêm “es” khi từ kết thúc bằng các âm sau:

s, x, ch, sh, z, o
Ví dụ:

  • pass → passes
  • fix → fixes
  • watch → watches
  • wash → washes
  • buzz → buzzes
  • tomato → tomatoes

✅ 3. Một số trường hợp đặc biệt:

  • Từ kết thúc bằng phụ âm + “y” → đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”:
    • baby → babies
    • study → studies
    • fly → flies
  • Từ kết thúc bằng nguyên âm + y thì chỉ thêm “s”:
    • toy → toys
    • play → plays

✅ Tổng kết mẹo nhỏ dễ nhớ:

  • Nếu từ bình thường → thêm s
  • Nếu từ kết thúc bằng s, x, ch, sh, z, o → thêm es
  • Nếu từ kết thúc bằng phụ âm + y → đổi y thành i + es
    Tk
7 tháng 4 2022

undefined

6 tháng 4 2022

Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm + -y, ta chuyển -y thành -i và thêm đuôi “es”.

Nếu động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -y, ta thêm -s như bình thường, không chuyển -y thành -i .

Khi từ vựng có tận cùng là các phụ âm vô thanh như: /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/, khi thêm s sẽ được đọc là – /s/

Ví dụ:

Books – /bʊks/: những cuốn sách

Lamps – /læmps/ : những cái đèn

Laughes – / lɑ:fs/: cười

Breathes – / bri:ðs/: thở

Đọc là – /iz, khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ /o/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ss, ge, o)

Ví dụ:

Classes – / klɑ:siz/: các lớp học

Washes – /wɒ∫iz/: giặt rũ

Watches – / wɒt∫iz/: những chiếc đồng hồ

Changes – /t∫eindʒiz/: thay đổi

Đọc là – /z/, khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

Ví dụ:

Plays – / pleiz/: chơi

Bags – / bægz/: chiếc túi

Speeds – / spi:dz/: tốc độ           hì hì bạn xem coi đúng không chứ mình làm thế nha ib kb ko nak

8 tháng 10 2018

cảm ơn nhé

16 tháng 8 2023

1. sees

2. goes

3. watches

4. brushes

5. has 

6. works

7. likes

8. lives

9 studies

16 tháng 8 2023

\(1.see\rightarrow sees\)

\(2.go\rightarrow goes\)

\(3.watch\rightarrow watches\)

\(4.brush\rightarrow brushes\)

\(5.have\rightarrow has\)

\(6.work\rightarrow works\)

\(7.like\rightarrow likes\)

\(8.live\rightarrow lives\)

\(9.study\rightarrow studies\)

28 tháng 6 2023

1 does

2 studies

3 teaches

4 says

5 cries

6 dances

7 fixes

8 worries

9 plays

10 grows

11 watches

12 misses

13 hurries

14 stops

28 tháng 6 2023

1. does

2. studies

3. teaches

4. says

5. cries

6. dances

7. fixes

8. worries 

9. plays

10. grows

11. watches 

12. misses

13. hurries

14. stops

 

25 tháng 4 2021

play thêm ''s'' nhé!!!

Ong Sáu CHạy SH Xịn Zậy.

@Cỏ

#Forever 

9 tháng 8 2021

Bạn có thể nhớ là :"Ông sung sướng chạy xe SH" hoặc " Ông sáu chạy xe SH" đều được

4 tháng 3 2022
  1. Thêm s vào sau các danh từ số ít đếm được để thành lập dạng số nhiều của từ.
  2. Đối với các danh từ có tận cùng bằng chữ cái s, ss, sh, ch, z và x sẽ được thêm es vào cuối.
  3. Thêm es đằng sau các danh từ tận cùng bằng phụ âm + o.
  4. Các danh từ tận cùng có phụ âm + y thì y sẽ được đổi thành i và thêm es vào cuối.
4 tháng 9 2021

V

V-s/es

V

V-s/es

Begin (bắt đầu)

 thêm s

Say (nói)

  thêm s

Believe(tin tưởng)

  thêm s

See(nhìn)

  thêm s

Build(xây)   

  thêm s

Sleep(ngủ)

  thêm s

Come(đến)

  thêm s

Spend (dành)

  thêm s

Do(làm)

  thêm es

Study(học)

 studies

Eat(ăn)

  thêm s

Taste(nếm, có vị)

  thêm s

Finish(kết thúc)

  thêm es

Tell(nói)

  thêm s

Get(được)

  thêm s

Think (nghĩ)

  thêm s

4 tháng 9 2023

Thêm s nha bạn

4 tháng 9 2023

come là động từ kết thúc là chữ " e " vậy ta chỉ cần thêm s vào sau chữ thôi.

4 tháng 9 2023

s