Tại sao mật độ dân cư ở đồng bằng lại thấp hơn thành thị
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Khác biệt về mức độ phát triển kinh tế – xã hội
- Thành thị là trung tâm kinh tế, có nhiều nhà máy, công ty, dịch vụ → thu hút người dân đến làm việc và sinh sống.
- Đồng bằng chủ yếu làm nông nghiệp, ít cơ hội việc làm đa dạng → dân cư phân bố thưa hơn.
🏠 2. Hạ tầng và tiện ích
- Thành phố có hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, khu vui chơi… hiện đại hơn → người dân tập trung đông.
- Đồng bằng thường có hạ tầng đơn giản, ít tiện ích → không thu hút đông người.
3. Di cư từ nông thôn ra thành thị
- Nhiều người từ đồng bằng chuyển lên thành phố để học tập, làm việc → làm mật độ dân cư ở đồng bằng giảm.
4. Quy hoạch đất đai
- Ở đồng bằng, đất được dùng nhiều cho trồng trọt, chăn nuôi → ít khu dân cư tập trung.
- Thành thị quy hoạch thành khu dân cư, chung cư cao tầng → mật độ dân cư cao hơn.
đồng bằng thường là nông thôn ít việc làm đời sống vật chất tinh thần chưa đáp ứng nhu cầu dẫn đến dân cư di chuyển sang thành thị
TL
5. Nhận xét nào không đúng về phân bố dân cư ở Hà Nội
A. Không đồng đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa các vùng sinh thái
B. Mật độ dân số cao ở các quận nội thành Đống Đa, Hoàn Kiếm
C. Mật độ thấp ở các huyện ngoại thành
D. Phân chia đồng đều lãnh thổ và mật độ dân số thấp ở nội thành
Đáp án: A
Giải thích: Vùng trung du và miền núi có điều kiện sống khó khăn: địa hình hiểm trở, giao thông qua lại không thuận lợi ⇒ dân cư phân bố thưa thớt.
1. Dân cư nước ta phân bố đều
a. Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi.
- Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (năm 2006)
- Vùng đồng bằng có dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số rất cao:
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước từ 501 - 2000 người/km2
+ Đồng bằng sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ 501 – 1000 người/km2
- Vùng trung du và miền núi dân cư tập trung thưa thớt với mật độ dân số thấp
+ Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân cư thấp dưới 50 người/km2 và từ 50 – 100 người/km2.
+ Vùng núi Bắc Trung Bộ có mật độ dân cư chủ yếu dưới 100 người/km2
- Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là những vùng có mật độ dân số trung bình cao hơn mật độ dân số trung bình của cả nước.
- Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc, Tây Nguyên và Tây Bắc là những vùng có mật độ dân số trung bình thấp hơn mật độ dân số trung bình của cả nước.
- Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao. Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng,
a) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số đông nhất cả nước vì :
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động sản xuất và cư trú
- Đồng bằng được khai thác từ lâu đời
- Các ngành kinh tế : nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa nước; các ngành nghế truyền thống ; tập trung công nghiệp, dịch vụ
- Là một trong hai vùng phát triern nhất của đất nước; có mạng lưới đô thị dày đặc
b) Dân cư phân bố không đồng đều giữa các địa phương
- Do có sự khác biệt giữa các địa phương về các nhân tố liên quan đến phân bố dân cư; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, lịch sử định cư và khai thách lãnh thổ, cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển kinh tế - xã hội
- Vận dụng cho các trường hợp cụ thể
+ Nơi có mật độ dân số rất cao : các thành phố, thị xã, nơi tập trung các hoạt động công nghiệp, dịch vụ; điều kiện sống có nhiều thuận lợi.
+ Nơi có mật độ dân số khá cao : các vùng nông nghiệp thâm canh, có các ngành nghề truyền thống
+ Nơi có mật độ dân số thấp hơn : rìa đồng bằng, ven biển; nơi có các vùng trũng, đất bạc mầu hoặc bị phèn, mặn; xa thành phố , thị xã
- Vùng đồng bằng ven biển:
+ Phân bố dân cư, dân tộc: Chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ là người Chăm. Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã. + Hoạt động kinh tế: Hoạt động công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
- Vùng đồi núi phía tây:
+ Phân bố dân cư, dân tộc: Chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,... Mật độ dân số thấp. Tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao.
+ Hoạt động kinh tế: Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp.
Ở nông thôn, dân cư tập trung thưa thớt hơn so với dân cư thành thị em nhé.
tham khảo
Tại khu vực thành thị, trung bình mỗi hộ dân có 3,3 người/hộ, thấp hơn khu vực nông thôn 0,3 người/hộ. Vùng Trung du và miền núi phía bắc có số người bình quân một hộ cao nhất cả nước (3,8 người/hộ); vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có số người bình quân một hộ thấp nhất cả nước (3,3 người/hộ).
Những nơi nào sau đây thường có mật độ dân số thấp (dân cư thưa thớt)?
A. Các đô thị
B. Vùng núi
C. Vùng sâu, vùng xa
C. Vùng ven biển (duyên hải)
D. Vùng cực, hoang mạc
E. Các đồng bằng ven sông
Mật độ dân cư ở đồng bằng thấp hơn thành thị vì những lý do chính sau:
✅ 1. Mức độ đô thị hóa thấp hơn
✅ 2. Hạ tầng và dịch vụ xã hội ít phát triển
✅ 3. Mô hình sử dụng đất khác nhau
✅ 4. Dân di cư từ nông thôn ra thành thị
📌 Kết luận:
cho mk1 like nhé