K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc văn bản sau:           HƠI ẤM Ổ RƠM          (Nguyễn Duy)   Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm   Bà mẹ đón tôi trong gió đêm:   – Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ   Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ     Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm.   Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm,   Tôi thao thức trong hương mật ong của...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:    

      HƠI ẤM Ổ RƠM

 

       (Nguyễn Duy)

 

Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm

 

Bà mẹ đón tôi trong gió đêm:

 

– Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ

 

Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ

 

 

Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm.

 

Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm,

 

Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng

 

Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm

 

 

Của những cọng rơm xơ xác gầy gò. 

 

Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no

 

Riêng cái ấm nồng nàn như lửa

 

Cái mộc mạc lên hương của lúa

 

Đâu dễ chia cho tất cả mọi người.

 

(In trong tập Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)

 

* Chú thích:

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Bài thơ thể hiện cảm xúc trước một cuộc gặp gỡ tình cờ đầy ấm áp. Cho biết ai là người bộc lộ cảm xúc và đó là cuộc gặp gỡ giữa ai với ai.

Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai dòng thơ sau và nêu tác dụng của nó.

             Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm

             Của những cọng rơm xơ xác gầy gò.

Câu 4. Nhận xét về hình ảnh “ổ rơm” xuất hiện trong bài thơ.

Câu 5. Xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Hơi ấm ổ rơm”.

Câu 6. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em sau khi đọc bài thơ.

26
22 tháng 2 2025

cô ơi làm hộ e cái đề trên


3 tháng 3

Câu 1.Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2.Người bộc lộ cảm xúc là nhân vật “tôi” – người con.

Đó là cuộc gặp gỡ giữa người con và mẹ trong một đêm trở về nhà đầy xúc động.

Câu 3.Biện pháp tu từ: so sánh (“hơn nhiều chăn đệm”)

Tác dụng: Nhấn mạnh hơi ấm của ổ rơm không chỉ là hơi ấm vật chất mà còn là hơi ấm của tình mẹ, làm nổi bật giá trị tinh thần sâu sắc ẩn sau sự giản dị.

Câu 4.Hình ảnh “ổ rơm” là hình ảnh trung tâm của bài thơ. Đó là hình ảnh mộc mạc, nghèo khó nhưng chứa đựng tình yêu thương bao la của người mẹ. “Ổ rơm” vì thế trở thành biểu tượng của tình mẫu tử và vẻ đẹp bình dị của làng quê.

Câu 5.Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, ấm áp và vẻ đẹp của những điều bình dị trong cuộc sống.

Câu 6.Đọc “Hơi ấm ổ rơm”, em cảm động trước tình mẹ âm thầm mà sâu nặng. Trong căn nhà tranh nhỏ bé, người mẹ nghèo vẫn dành cho con tất cả những gì ấm áp nhất. Ổ rơm vàng xơ xác bỗng trở nên êm ái, ấm nóng bởi có bàn tay và tình yêu thương của mẹ. Hơi ấm ấy không chỉ xua tan cái lạnh của đêm mà còn sưởi ấm cả tâm hồn người con. Bài thơ khiến em nhận ra rằng hạnh phúc đôi khi không nằm ở vật chất đủ đầy, mà ở tình yêu thương chân thành và giản dị.

Phần 1: Đọc hiểu: (5 điểm)Văn bản : TIẾNG GÀ TRƯA1. Trên đường hành quân xaDừng chân bên xóm nhỏTiếng gà ai nhảy ổ:“Cục... cục tác cục ta”Nghe xao động nắng trưaNghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơ8. Tiếng gà trưaỔ rơm hồng những trứngNày con gà mái mơKhắp mình hoa đốm trắngNày con gà mái vàngLông óng như màu nắng14. Tiếng gà trưaCó tiếng bà vẫn mắng- Gà đẻ mà mày...
Đọc tiếp

Phần 1: Đọc hiểu: (5 điểm)
Văn bản : TIẾNG GÀ TRƯA
1. Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục... cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
8. Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng
14. Tiếng gà trưa
Có tiếng bà vẫn mắng
- Gà đẻ mà mày nhìn
Rồi sau này lang mặt!
Cháu về lấy gương soi
Lòng dại thơ lo lắng
20. Tiếng gà trưa
Tay bà khum soi trứng
Dành từng quả chắt chiu
Cho con gà mái ấp
24. Cứ hàng năm hàng năm
Khi gió mùa đông tới
Bà lo đàn gà toi
Mong trời đừng sương muối
Để cuối năm bán gà
Cháu được quần áo mới
30. Ôi cái quần chéo go
Ống rộng dài quét đất
Cái áo cánh trúc bâu
Đi qua nghe sột soạt.
34. Tiếng gà trưa
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng
38. Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ.
(Xuân Quỳnh, trong “Sân ga chiều
em đi”, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)

Câu 2: Hãy tìm những câu thơ trong bài thơ mà tác giả miêu tả hình ảnh đàn gà tron
kí ức của người chiến sĩ. Theo em, việc miêu tả ấy có ý nghĩa như thế nào? (1 điểm

0
Đề số 10:  Đọc văn bản sau:HƠI ẤM Ổ RƠMTôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêmBà mẹ đón tôi trong gió đêm:          – Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủMẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằmTôi thao thức trong hương mật ong của ruộngTrong hơi ấm nhiều hơn chăn đệmCủa những cọng rơm xơ xác gày gò Hạt...
Đọc tiếp

Đề số 10:  Đọc văn bản sau:

HƠI ẤM Ổ RƠM

Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm

Bà mẹ đón tôi trong gió đêm:         

– Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ

Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ

Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm

 

Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm

Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng

Trong hơi ấm nhiều hơn chăn đệm

Của những cọng rơm xơ xác gày gò

 

Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no

Riêng cái ấm nồng nàn như lửa

Cái mộc mạc lên hương của lúa

Đâu dễ chia cho tất cả mọi người.

                     (Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973) 

Chọn đáp án đúng nhất từ câu 1 đến câu 7:

Câu 1. Văn bản trên viết theo thể thơ nào?

A. Bảy chữ

C. Tự do

B. Tám chữ

D. Thất ngôn Đường luật

Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

A. Nhân vật tôi

B. Nhân vật người mẹ

C. Tác giả, xuất hiện trực tiếp, xưng tên riêng

D. Chủ thể ẩn

Câu 3. Ý nào không nói đúng hoàn cảnh mà nhân vật tôi gõ cửa nhà bà mẹ?

A. Đêm khuya bị lỡ đường

B. Ngoài trời lạnh

C. Đi qua một vùng đồng chiêm

D. Gặp ngôi nhà tranh rộng rãi

Câu 4. Đâu là lời nói của người mẹ trong bài thơ?

A. Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ

B. Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ

C. Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 5.  Câu thơ Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Nhân hóa

B. So sánh

C. Ẩn dụ

D. Nhân hoá và So sánh

Câu 6. Dòng thơ nào nói lên trực tiếp tâm trạng của nhân vật tôi khi được nằm trong hơi ấm ổ rơm?

A. Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm

B. Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng

C. Riêng cái ấm nồng nàn như lửa

D. Cái mộc mạc lên hương của lúa

Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của bài thơ?

A. Đề cập đến ý nghĩa hơi ấm ổ rơm của người mẹ cưu mang người chiến sĩ trong đêm khuya lỡ đường.

B. Đề cập đến hình bóng người mẹ nghèo vùng đồng chiêm đã cưu mang người chiến sĩ.

C. Đề cập đến kỉ niệm về đêm lỡ đường của người chiến sĩ.

D. Đề cập đến tấm lòng người mẹ nghèo cưu mang người chiến sĩ và lòng biết ơn của người chiến sĩ.

Thực hiện yêu cầu từ câu 8  đến câu 10:

Câu 8. Anh/chị hiểu như thế nào về hình ảnh “hương mật ong của ruộng”?

Câu 9. Nêu cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong bài thơ.

Câu 10. Từ sự thao thức của nhân vật trữ tình, anh/ chị có suy nghĩ gì về cách ứng xử khi nhận được một ân tình? Viết câu trả lời trong đoạn văn ngắn

 

0
Phần I. Đọc, hiểu văn bản (3,0 điểm)Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:“Trăng cứ tròn vành vạnhKể chi người vô tìnhÁnh trăng im phăng phắcĐủ cho ta giật mình”(Trích Ánh trăng – Nguyễn Duy, Ngữ văn 9 - Tập một - NXBGD năm 2014)Câu 1 (0,5 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt trong khổ thơ trên.Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra các từ láy có trong khổ thơ.Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội...
Đọc tiếp

Phần I. Đọc, hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Trăng cứ tròn vành vạnhKể chi người vô tìnhÁnh trăng im phăng phắcĐủ cho ta giật mình”

(Trích Ánh trăng – Nguyễn Duy, Ngữ văn 9 - Tập một - NXBGD năm 2014)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt trong khổ thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra các từ láy có trong khổ thơ.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của khổ thơ.

Câu 4 (1,0 điểm). Qua nội dung của khổ thơ trên, em rút ra cho mình thái độ sống như thế nào?

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung khổ thơ phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (từ 8-10 câu) về lòng vị tha.

Câu 2 (5,0 điểm). Em hãy thay lời nhân vật ông Hai, kể lại truyện ngắn Làng của nhà văn Kim 

1
12 tháng 9 2021

bạn nên đọc kĩ lại nội dung thì sẽ hiểu nhé

31 tháng 8 2023

Phương pháp giải:

     Đọc văn bản, tự rút kinh nghiệm cho bản thân.

Lời giải chi tiết:

- Những lưu ý em rút ra được trong cách đọc hiểu văn bản nghị luận sau khi đọc Thư lại dụ Vương Thông của Nguyễn Trãi:

+ Chú ý tìm ra các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để thấy được sự liên kết của văn bản.

+ Cần hiểu được mục đích và đối tượng hướng đến của văn bản.

- Nghệ thuật viết văn nghị luận của Nguyễn Trãi.

+ Lập luận chặt chẽ.

+ Có hệ thống lí lẽ, dẫn chứng minh bạch, rõ ràng, xác thực.

+ Tác giả không chỉ dùng lí lẽ mà còn vỗ về, hứa hẹn tạo điều kiện cho quân Minh rút lui làm chúng mềm lòng.

7 tháng 5 2023

- Những lưu ý em rút ra được trong cách đọc hiểu văn bản nghị luận sau khi đọc Thư lại dụ Vương Thông của Nguyễn Trãi:

+ Chú ý tìm ra các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để thấy được sự liên kết của văn bản.

+ Cần hiểu được mục đích và đối tượng hướng đến của văn bản.

- Nghệ thuật viết văn nghị luận của Nguyễn Trãi.

+ Lập luận chặt chẽ.

+ Có hệ thống lí lẽ, dẫn chứng minh bạch, rõ ràng, xác thực.

+ Tác giả không chỉ dùng lí lẽ mà còn vỗ về, hứa hẹn tạo điều kiện cho quân Minh rút lui làm chúng mềm lòng.

31 tháng 8 2023

- Tác giả Nguyễn Đăng Mạnh:

Nguyễn Đăng Mạnh (1930-2018) quê gốc ở Gia Lâm - Hà Nội, ông được sinh ra ở Nam Định.

Thuở nhỏ, ông theo học trường Chu Văn An – Hà Nội. Đến khi cách mạng tháng 8/1945 nổ ra, trường sơ tán lên Phú Thọ và giải tán. Ông tiếp tục theo học trung cấp sư phạm ở Tuyên Quang rồi từ đây ông bước chân vào nghề nhà giáo.

Năm 1960, sau quá trình học tập ông được giữ lại làm cán bộ giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Từ đây, ông bắt đầu nghiên cứu văn học va trở thành nhà nghiên cứu, phê bình

Nguyễn Đăng Mạnh là một nhà giáo, một giáo sư, nhà nghiên cứu, nhà phê bình văn học nổi tiếng của Việt Nam. Cả cuộc đời ông đã có những đóng góp to lớn cho nền giáo dục nước nhà. Nhiều tác phẩm nghiên cứu có giá trị về mặt nội dung và nghệ thuật để lại cho thế hệ sau. Các nhân vật như Chủ tịch Hồ Chí Minh, hoặc các tác giả nổi tiếng: Nguyễn Tuân, Tố Hữu, Nguyên Hồng, Xuân Diệu,…đều được ông tái hiện một cách chân thực, gần gũi.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau: NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích tác dụng của một từ tượng hình có trong bài thơ trên.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

0