K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 12 2024

Mik chỉ bt câu đầu thôi đáp án câu đầu là vua BẢO ĐẠI 

1 tháng 1 2025

de the ma cung khong biet

S
22 tháng 12 2022

a) vị vua đầu tiên của nước Việt Nam là Lý Bí

b) vị vua cuối cùng của nước Việt Nam là Bảo Đại

22 tháng 12 2022

vị vua đầu tiên của việt nam là ;lý nam đế ( lý bôn)

vị vua cuối cùng là ;vua bảo đại( vĩnh thụy)

14 tháng 1 2022

Vị vua cuối cùng của nhà nguyễn là Vua Bảo Đại ( vị vua thứ 13 của thời Nguyễn ) 

Vị vua đầu là Gia Long

Vua tự đức là 

Tự Đức (chữ Hán: 嗣德 22 tháng 9 năm 1829 – 19 tháng 7 năm 1883) tên thật  Nguyễn Phúc Hồng Nhậm (阮福洪任), khi lên ngôi đổi thành Nguyễn Phúc Thì (阮福時),  vị hoàng đế thứ tư của triều Nguyễn. ... Nhà Nguyễn sau thời Tự Đức chỉ còn  danh nghĩa, vua Nguyễn chỉ còn  bù nhìn, thực tế thì đã mất nước vào tay Pháp.

20 tháng 1 2022

Vị vua cuối cùng của triều Nguyễn là vua Bảo Đại, vị vua đầu tiên của triều Nguyễn là vua Gia Long, vua Tự Đức là vị vua thứ 4 của triều Nguyễn.

20 tháng 1 2022

Vị vua đầu tiên của nước ta là:

Lý Nam Đế dựng đất nước Vạn Xuân

Lý Bí – Lý Nam Đế là hoàng đế đầu tiên của nước ta. Ông lập một triều đình riêng là sự khẳng định chủ quyền độc lập, bền vững muôn đời của dân tộc ta.
vị vua cuối cùng của nước ta là: Bảo Đại (chữ Hán: 保大, 22 tháng 10 năm 1913 – 31 tháng 7 năm 1997), tên khai sinh: Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy (阮福永瑞), là vị hoàng đế thứ 13 và là vị vua cuối cùng của triều đại nhà Nguyễn, cũng là vị hoàng đế cuối cùng của chế độ quân chủ trong lịch sử Việt Nam.

20 tháng 1 2022

Vị vua đầu tiên của nước ta là Lý Đế Nam(tên húy là Lý Bí hay còn được gọi với cái tên khác là Lý Đôn),vị vua cuối cùng của nước ta là vua Đại Bảo (tên thật là Nguyễn Vĩnh Thụy)

12 tháng 11 2023

Bảo Đại 

13 tháng 11 2023

Lý Nam Đế

 

13 tháng 11 2023

Vị vua đầu tiên của Việt Nam là Vua Hùng Vương I, theo truyền thống lịch sử Việt Nam. 

18 tháng 6 2019

Đáp án C

Vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là Bảo Đại. Chiều ngày 30-8-1945, trong cuộc mít tinh có hàng vạn quần chúng tham gia, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

22 tháng 12 2022

c

 

16 tháng 9 2018

Chọn đáp án: B

Bài làm

- Tên thật của nữ vương đầu tiên và cuối cùng của nước ta là Lý Phật Kim ( Lý Chiêu Hoàng )

 - Vị vua bị coi là " bù nhìn thân Pháp " là vua Đồng Khánh

- Vị vua có nhiều vợ nhất nhưng ko có bất kì người con nào là vua Sultan Moulay Ismaïl (Vua Sultan Moulay Ismaïl là vị vua đầu tiên của vương triều Alaouite, ông ấy có 103 người vợ nhưng không có nổi một mụn con.  ) 

# Chúc bạn học tốt #

- Tên thật của nữ vương đầu tiên và cuối cùng của nước ta? 

Lý Phật Kim

- Vị vua nào bị coi là 'bù nhìn thân Pháp'?

  Vua Đồng Khánh

- Vị vua nào có nhiều vk nhất nhưng ko có bất kì ng con nào?

Vua Lukengu

1. Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì?a. Văn Lang.b. Âu Lạc.c. Việt Nam.2. Vị vua đầu tiên của nước ta là?a. An Dương Vương.b. Vua Hùng Vương.c. Ngô Quyền.3. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.a. Công cụ dùng để làm ruộng.               1. Giáo mác.b. Công cụ dùng làm vũ khí.                2. Vòng trang sức.c. Công cụ dùng làm trang...
Đọc tiếp

1. Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì?

a. Văn Lang.

b. Âu Lạc.

c. Việt Nam.

2. Vị vua đầu tiên của nước ta là?

a. An Dương Vương.

b. Vua Hùng Vương.

c. Ngô Quyền.

3. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

a. Công cụ dùng để làm ruộng.               1. Giáo mác.

b. Công cụ dùng làm vũ khí.                2. Vòng trang sức.

c. Công cụ dùng làm trang sức.              3. Lưỡi cày đồng.

4. Nước Văn Lang tồn tại qua mấy đời vua?

a. 15 đời vua.

b. 17 đời vua.

c. 18 đời vua

4. Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

a. Quân Tần xâm lược nước phương Nam.

b. Thục Phán lãnh đạo ngưới Âu Việt và Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm.

c. Cả hai ý rên đều đúng.

5. Vị vua của nước Âu lạc có tên gọi là gì?

a. An Dương Vương.

b. Vua Hùng Vương.

c. Ngô Quyền.

6. Thành tựu đặc sắc về phong trào của người dân Âu Lạc là gì?

a. Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

b. Xây dựng thành Cổ Loa.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

7. Câu “Triệu Đà đã hoãn binh, cho con trai làm rể An Dương Vương” gợi cho em nhớ đến câu chuyện nào dưới đây.

a. Mị Châu - Trọng Thuỷ.

b. Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.

c. Cây tre trăm đốt.

8. Để cai trị nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?

A. Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.

B. Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán, học chữ Hán.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

9. Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

A. Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

B. Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

C. Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

10. Chiến thắng vang dội nhất của nhân dân ta trước các triều đại phương Bắc là:

A. Chiến thắng của Hai Bà Trưng.

B. Chiến thắng Bặch Đằng.

C. Chiến thắng Lí Bí.

11. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

a. Khởi nghĩa Bà Triệu.                 1. Năm 776

b. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.            2. Năm 905

c. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.         3. Năm 248

d. Khởi Nghĩa của Phùng Hưng.         4. Năm 722

12. Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng?

a. Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán.

b. Chồng bà Trưng Trắc (Thi sách) bị Tô Địch giết hại.

c. Chứng tỏ cho nhân dân biết, phụ nữ cũng đánh được giặc.

13. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào?

a. 179 TCN

b. Năm 40

c. Cuối năm 40

14. Kết quả của cuộc khởi nghĩa?

a. Thất bại

b. Thắng lợi

c. Thắng lợi hoàn toàn.

16. Nguyên nhân nào quân Nam Hán xâm lược nước ta?

a. Do Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu.

b. Do quân Nam Hán đã có âm mưu từ trước.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

17. Ai là người lãnh đạo chống lại quân Nam Hán?

a. Ngô Quyền.

b. Hai Bà Trưng.

c. Dương Đình Nghệ.

18. Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

a. Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công.

b. Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở Sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

19. Ngô Quyền lên ngôi vua năm nào?

a. 938.

b. 939.

c. Cuối năm 939.

20. Ngô Quyền trị vì đất nước được mấy năm?

a. 5 năm.

b. 6 năm.

c. 7 năm.

21. Em hiểu như thế nào về cụm từ “loạn 12 sứ quân”?

a. Các thế lực địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng.

b. 12 sứ thần của các nước đến tham kiến vua.

c. 12 cánh quân xâm lược nước ta.

22. Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì trước tình hình của đất nước?

a. Xây dựng lực lượng, liên kết các sứ quân rồi dem quân đi đánh các sứ quân khác.

b. Mượn quân của các nước khác để đánh các sứ quân.

c. Mượn quân của triều đình để đánh các sứ quân.

23. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước ta là gì?

a. Lạc Việt.

b. Đại Việt.

c. Đại Cồ Việt.

24. Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

a. Đinh Liễn và Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, nhà Tống xâm lược nước ta.

b. Lê Hoàn đã giết hại Đinh Tiên Hoàng để lên ngôi vua.

c. Lê Hoàn đã đánh bại 12 sứ quân để lên ngôi vua.

25. Quân ta đã đánh bại Quân Tống ở những nơi nào?

a. Đại La, Sông Hồng.

b. Lạng Sơn, Sông Bặch Đằng.

c. Hoa Lư, Sông Cầu.

26. Kết quả của cuộc kháng chiến.

a. Thất bại.

b. Thắng lợi.

c. Thắng lợi hoàn toàn.

27. Lê Hoàn lên ngôi vua lấy tên gọi là gì?

a. Lê Đại Hành.

b. Lê Long Đĩnh.

c. Lê Thánh Tông.

28. Triều đại nhà lý bắt đầu từ năm nào?

a. 1005.

b. 1009.

c. 1010.

29. Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La?

a. Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị ngập lụt.

b. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.

c. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.

30. Đến đời vua Lý Thánh Tông nước ta đổi tên tên là gì?

a. Đại La.

b. Thăng Long.

c. Đại Việt.

31. Vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La vào thời gian nào?

a. 1005

b. 1009

c. 1010

 

0
1.Trần Nhân Tông (1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, là vị vua thứ ba của nhà Trần và là một trong những vị vua anh minh, tài giỏi nhất trong lịch sử Việt Nam. Ông sinh ra trong một gia đình hoàng tộc và được nuôi dạy cẩn thận. Về quê quán, ông là con của vua Trần Thánh Tông và Hoàng Thái hậu Nguyên Thánh, sinh tại kinh đô Thăng Long (nay là Hà Nội).2.Vị trí của Trần Nhân Tông trong lịch sử...
Đọc tiếp

1.Trần Nhân Tông (1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, là vị vua thứ ba của nhà Trần và là một trong những vị vua anh minh, tài giỏi nhất trong lịch sử Việt Nam. Ông sinh ra trong một gia đình hoàng tộc và được nuôi dạy cẩn thận. Về quê quán, ông là con của vua Trần Thánh Tông và Hoàng Thái hậu Nguyên Thánh, sinh tại kinh đô Thăng Long (nay là Hà Nội).


2.Vị trí của Trần Nhân Tông trong lịch sử Việt Nam vô cùng quan trọng. Ông không chỉ là một vị vua tài ba, lãnh đạo quân dân Đại Việt hai lần chiến thắng quân Nguyên Mông xâm lược vào năm 1285 và 1288, mà còn là một nhà tư tưởng, một thi sĩ xuất sắc. Ông là người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, một dòng thiền mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, gắn liền với tư tưởng “hòa quang đồng trần” (hòa mình vào đời để giáo hóa).


3.Về đề tài và phong cách sáng tác, thơ ca của Trần Nhân Tông thường xoay quanh các chủ đề về đạo lý làm người, tình yêu thiên nhiên, ý chí bảo vệ non sông và sự chiêm nghiệm về cuộc đời. Phong cách sáng tác của ông giản dị, chân chất, giàu hình ảnh, ngôn ngữ hàm súc nhưng cũng đầy sức lay động lòng người. Ông thường sử dụng thể thơ Đường luật nhưng mang hơi thở đời sống và tư tưởng Phật giáo sâu sắc.


4.Các tác phẩm chính của Trần Nhân Tông bao gồm:


Thơ: Ông để lại nhiều bài thơ giá trị, trong đó tiêu biểu là tập Nhật Dụng Thi Tập. Nhiều bài thơ trong tập này thể hiện tư tưởng nhập thế của Phật giáo, khuyên răn con người sống hướng thiện và có ích cho đời.

Thiền luận: Tác phẩm Thiền Tông Diễn Nghĩa được coi là một trong những tác phẩm quan trọng, thể hiện rõ tư tưởng Thiền tông Trúc Lâm của ông.

Chiếu và biểu: Dù không tập trung vào lĩnh vực này, nhưng với vai trò là một vị vua, ông đã ban hành nhiều chiếu, biểu quan trọng có ý nghĩa lịch sử.

0