Vẽ ảnh A'B' của AB qua thấu kính hội tụ và phân kì trong trường hợp sau:, AB vuông góc với trục chính ; A thuộc trục chính ; f = 12cm; d=OA=8cm; AB= 4cm. Tính h' =A'B'=?; d=?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nó bị lỗi đó. Trc mk có để ý r sửa lại nhưng nó vẫn bị đấy thôi
Vẽ hình theo tỉ lệ:

Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật.
- Xét ∆ABO và tam giác ∆A’B’O
Có: góc OAB = góc O'A B' ( đối đỉnh) ; góc A = góc A' = 90 độ
Nên ∆ABO ~ ∆A’B’O
Ta có các tỉ số đồng dạng:
\(\dfrac{AB}{A'B'}=\dfrac{AO}{A'O'}\Leftrightarrow\dfrac{h}{h'}=\dfrac{d}{d'}\)
- Xét ∆OIF’ và ∆F’A’B’
Có:
\(\widehat{IF'O}=\widehat{B'F'A'};\widehat{O}=\widehat{A'}=90^o\)
Nên ∆OIF’ ~ ∆F’A’B’ .
Ta có tỉ số đồng dạng:

Thay số từ đề bài ta có:

Vậy ảnh cách thấu kính 48 cm và A’B’ cao 3 cm.
c)
Từ biểu thức ở phần b ta biến đổi như sau:

Đặt khoảng cách giữa ảnh và vật là:
; ta được

Vì vật tạo ra ảnh thật nên ta có điều kiện là d > 0 và phương trình (*) có nghiệm. Tức là:

Vậy khoảng cách giữa vật và ảnh thật luôn lớn hơn hoặc bằng 4f.
Khoảng cách này ngắn nhất là 4f.
Khi đó giải phương trình (*) ta được d = 2f.
Đặt vật AB trong khoảng tiêu cự.
+ Ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính hội tụ lớn hơn vật (H.45.3a).

+ Ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì nhỏ hơn vật (H.45.3).
![]()
Đây là thấu kính hội tụ.
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính:
\(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d'}-\dfrac{1}{d}\Rightarrow\dfrac{1}{12}=\dfrac{1}{d'}-\dfrac{1}{8}\Rightarrow d'=4,8cm\)
Độ cao ảnh:
\(\dfrac{h}{h'}=\dfrac{d}{d'}\Rightarrow\dfrac{1}{h'}=\dfrac{8}{4,8}\Rightarrow h'=0,6cm\)
Ảnh thật,ngược chiều và lớn hơn vật.
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính:
\(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d}+\dfrac{1}{d'}\Rightarrow\dfrac{1}{20}=\dfrac{1}{30}+\dfrac{1}{d'}\Rightarrow d'=60cm\)
Chiều cao ảnh:
\(\dfrac{h}{h'}=\dfrac{d}{d'}\Rightarrow\dfrac{3}{h'}=\dfrac{30}{60}\Rightarrow h'=6cm\)
Sơ đồ tạo ảnh:

a) Ta có: d 1 ' = d 1 f 1 d 1 - f 1 = - 9 c m ; d 2 = l - d 1 ' = l + 9 ; d 2 ' = d 2 f 2 d 2 - f 2 = 24 ( l + 9 ) l - 15 .
Để ảnh cuối cùng là ảnh thật thì d 2 ' > 0 ⇒ 15 > l > 0 .
b) Ta có: d 1 ' = d 1 f 1 d 1 - f 1 = - 18 d 1 d 1 + 18 ; d 2 = l - d 1 ' = l d 1 + 18 l + 18 d 1 d 1 + 18 ;
d 2 ' = d 2 f 2 d 2 - f 2 = 24 ( l d 1 + 18 l + 18 d 1 ) l d 1 + 18 l - 6 d 1 - 432 ;
k = d 1 ' d 2 ' d 1 d 2 = - 432 l d 1 + 18 l - 6 d 1 - 432 = - 432 d 1 ( l - 6 ) + 18 l - 432 .
Để k không phụ thuộc vào d 1 thì l = 6 cm; khi đó thì k = 4 3 ; ảnh cùng chiều với vật.
Bạn tự vẽ hình nhé!!!
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính:
\(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d}+\dfrac{1}{d'}\Rightarrow\dfrac{1}{8}=\dfrac{1}{16}+\dfrac{1}{d'}\)
\(\Rightarrow d'=16cm\)
Ta có: \(\dfrac{A'B'}{AB}=\dfrac{d'}{d}=\dfrac{16}{16}=1\)
Câu 1. Với thấu kính hội tụ:
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có 1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = 1/12 - 1/8 = -1/24
=> d' = -24 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-24)/8 = 3
=> h' = k.h = 3.4 = 12 cm
Vậy thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật, h' = 12 cm, d' = -24 cm
Câu 2. Với thấu kính phân kì:
Vì thấu kính phân kì nên f = -12 cm
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có -1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = -1/12 - 1/8 = -5/24
=> d' = -24/5 = -4,8 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-4,8)/8 = 0,6
=> h' = k.h = 0,6.4 = 2,4 cm
Vậy thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, h' = 2,4 cm, d' = -4,8 cm
Khi vẽ:
Với thấu kính hội tụ, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, xa thấu kính hơn vật, cao 12 cm
Với thấu kính phân kì, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, gần thấu kính hơn vật, cao 2,4 cm