Bài tập xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu Bài 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau1. Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói2. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.4. Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy...
Đọc tiếp
Bài tập xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu
Bài 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau
1. Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói
2. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.
3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
4. Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ.
5. Đảo xa tím pha hồng.
6. Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gay đỏ gắt suốt cả tháng tư.
7. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính.
8. Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Tuyên.
9. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.
10. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống.
11. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều.
12. Tiếng cười nói ồn ã.
13. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi thơm.
14. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
15. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.
16. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.
17. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
18. Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh.
19. Đứng bên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang đánh giặc.
20. Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt xuống hố sâu.
Câu a. Trạng ngữ: Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua những chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, chủ ngữ: từng tốp nam nữ thanh niên, vị ngữ: thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi, vì phần đầu chỉ nơi chốn, hướng vận động, còn phần sau nêu sự vật thực hiện hoạt động và hoạt động đó
Câu b. Trạng ngữ: Mùa đông, giữa ngày mùa, chủ ngữ: làng quê, vị ngữ: toàn màu vàng, vì Mùa đông, giữa ngày mùa bổ sung thời gian, còn làng quê là sự vật được nói đến và toàn màu vàng là đặc điểm của làng quê
Câu c. Chủ ngữ: Hơi thở của đất trời, mặt nước, vị ngữ: thơm thơm, nhè nhẹ, vì đây là câu rút gọn trạng ngữ, hai cụm Hơi thở của đất trời, mặt nước là sự vật được miêu tả, còn thơm thơm, nhè nhẹ là đặc điểm của chúng
Câu d. Trạng ngữ: Lúc chơi trò chạy đuổi, chủ ngữ: những chú bé tinh ranh, vị ngữ: có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại, vì phần đầu chỉ thời gian, phần sau nêu người thực hiện và các hoạt động
Câu e. Trạng ngữ: Dưới bóng tre của ngàn xưa, chủ ngữ: mái đình, mái chùa cổ kính, vị ngữ: thấp thoáng, vì cụm dưới bóng tre của ngàn xưa chỉ nơi chốn, còn mái đình, mái chùa cổ kính là sự vật xuất hiện với đặc điểm thấp thoáng
Câu f. Trạng ngữ: Đằng cuối bãi, chủ ngữ: hai cậu bé con, vị ngữ: tiến lại, vì Đằng cuối bãi chỉ nơi chốn, hai cậu bé con là sự vật được nói tới, còn tiến lại là hoạt động của chúng