Mẫu số chung của các phân số này lfa bao nhiêu
\(\dfrac{3}{2}\);\(\dfrac{-7}{5}\);\(\dfrac{4}{5}\);\(\dfrac{9}{11}\);0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi phân số tối giản phải tìm là a/b; (a; b ∈ Z; b ≠ 1), ƯCLN (a, b) = 1
Ta có a.b = 3150 = 2. 32. 52. 7 và a, b đều là ước của 3150.
Vì phân số này có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn nên b chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5.
Do đó, b ∈ {2; 25; 50}.
- Với b = 2 thì a = 3150:2 = 1575
- Với b = 25 thì a = 3150:25 = 126
- Với b = 50 thì a = 3150:50 = 63
Vậy các phân số phải tìm là:

có các phân số là:
6/10; 10/6;5/12;12/5;15/4;4/15;3/20;20/3;30/2;2/30;1/60;60/1
Cho nên có 12 phân số
Câu 1
Giải:
Phân số a/b (a; b ∈ Z; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}=\frac{a+c}{b+c}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{b}=\frac{a+c}{b+c}\) = \(\frac{a-a-c}{b+b-c}\) = \(\frac{\left(a-a\right)-c}{\left(b-b\right)-c}=\frac{c}{c}=1\)
Vậy a = b
Các phân số thỏa mãn đề bài là phân số \(\frac{a}{b}\) (a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = b)
Câu 2:
Gọi phân số thứ nhất là: a/b
Thì tử số phân số thứ hai là: 5 x a/3 = 5a/3
Mẫu số phân số thứ hai là: 7 x b/4 = 7b/4
Phân số thứ hai là: 5a/3 : 7b/4 = 20/21x a/b
Theo bài ra ta có: a/b - 20/21 a/b = 3/196
a/b(1 - 20/21) = 3/196
a/b. 1/21 = 3/196
a/b = 3/196 : 1/21
a/b = 9/28
Phân số thứ hai là: 20/21 x 9/28 =15/49
Kết luận:
Gọi x là số đơn vị thêm vào cả tử và mẫu của p/s thì ta có :
\(\frac{12+x}{21+x}=\frac{8}{11}\Leftrightarrow11\left(x+12\right)=8\left(x+21\right)\Leftrightarrow3x=36\Leftrightarrow x=12\)
Vậy phải thêm và tử và mẫu của p/s 12 đơn vị
Gọi số thêm vào cả tử và mẫu là a, a ϵ N
Ta có:
12 + a /21 +a=8/11
11.(12+a)=8.(21+a)
132 + 11a=168 +8a
132- 168=8a-11a
-36= -3a
a= -36 : -3
a=12
Vậy số thêm vào cả tử và mẫu là 12
\(\dfrac{3}{2}\); \(\dfrac{-7}{5}\); \(\dfrac{4}{5}\); \(\dfrac{9}{11}\); \(\dfrac{0}{1}\)
2 = 2; 5 = 5; 11 = 11; 1 = 1
BCNN(2;5;11;1) = 2.5.11.1 = 110
Vậy mẫu chung nhỏ nhất của các phân số đã cho là: 110